Thuốc bột pha hỗn dịch uống Smecta là gì?
Smecta là thuốc hấp phụ đường ruột dạng bột pha hỗn dịch uống, mỗi gói chứa diosmectite 3 g. Diosmectite có cấu trúc phiến nhiều lớp với độ nhầy cao, khả năng bao phủ mạnh nên có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, hấp phụ hơi trong đường ruột và phục hồi tính thấm của niêm mạc.
Thuốc được dùng trong tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 2 tuổi và người lớn, tiêu chảy chức năng mạn tính và các chứng đau liên quan tới rối loạn chức năng ruột ở người lớn. Sản phẩm do Beaufour Ipsen Industrie sản xuất tại Pháp, hộp 30 gói, hương cam và vani.
Câu hỏi thường gặp
Smecta là thuốc gì?
Smecta là thuốc hấp phụ đường ruột dạng bột pha hỗn dịch uống chứa diosmectite 3 g mỗi gói, có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, do Beaufour Ipsen Industrie sản xuất tại Pháp.
Smecta được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được dùng trong tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 2 tuổi và người lớn (kết hợp bù nước và điện giải đường uống), tiêu chảy chức năng mạn tính ở người lớn và các chứng đau liên quan tới rối loạn chức năng ruột ở người lớn.
Smecta dùng như thế nào?
Pha bột thành hỗn dịch ngay trước khi uống: người lớn pha với nửa ly nước, trẻ em pha với 50 ml nước hoặc trộn với thức ăn lỏng. Tiêu chảy cấp: trẻ trên 2 tuổi 4 gói/ngày trong 3 ngày đầu rồi 2 gói/ngày trong 4 ngày; người lớn trung bình 3 gói/ngày trong 7 ngày.
Smecta có thể gây tác dụng phụ gì?
Phản ứng thường gặp nhất là táo bón, khoảng 7% ở người lớn và 1% ở trẻ em. Không thường xuyên có thể gặp nôn và nổi ban; hiếm gặp mày đay; chưa rõ tần suất có phù mạch, ngứa và phản ứng quá mẫn.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Smecta không?
Smecta không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai và trong thời gian cho con bú, do dữ liệu còn giới hạn.
Thành phần
Smecta bột pha hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Diosmectite | 3 g | Hoạt chất |
| Glucose monohydrate | vừa đủ | Tá dược |
| Sucrose (trong thành phần hương cam và hương vani) | vừa đủ | Tá dược |
| Natri saccharin, hương cam, hương vani | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống. Tá dược có tác dụng được biết: glucose, sucrose, ethanol.
Công dụng
Công dụng của Smecta
Chỉ định
Smecta được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 2 tuổi và người lớn, kết hợp với việc bổ sung nước và các chất điện giải đường uống.
- Điều trị triệu chứng trong tiêu chảy chức năng mạn tính ở người lớn.
- Điều trị triệu chứng các chứng đau liên quan tới rối loạn chức năng ruột ở người lớn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Smecta
Thuốc dùng đường uống. Khối lượng thuốc trong gói phải được pha thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụng.
Ở người lớn, khối lượng thuốc trong gói có thể pha với nửa ly nước. Ở trẻ em, khối lượng thuốc trong gói có thể pha với 50 ml nước thành hỗn dịch đựng trong bình để cho trẻ uống dần trong ngày, hoặc trộn với thức ăn lỏng như nước dùng, mứt quả, rau củ nghiền, thức ăn trẻ em.
Liều dùng
- Tiêu chảy cấp – Trẻ trên 2 tuổi: 4 gói/ngày trong 3 ngày đầu. Sau đó 2 gói/ngày trong 4 ngày.
- Tiêu chảy cấp – Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày trong 7 ngày. Trên thực tế, liều hàng ngày có thể tăng gấp đôi trong những ngày đầu điều trị.
- Chỉ định khác – Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày.
Quá liều và xử trí
Quá liều có thể dẫn đến táo bón nặng hoặc dị vật dạ dày.
Tác dụng phụ
- Phản ứng bất lợi thường gặp nhất trong khi điều trị là táo bón, với tỷ lệ khoảng 7% ở người lớn và 1% ở trẻ em. Trong trường hợp táo bón xảy ra, nên ngừng dùng diosmectite. Nếu xét thấy việc dùng diosmectite là cần thiết thì nên khởi đầu lại với liều thấp.
- Thường xuyên (≥1/100 đến <1/10):
Rối loạn đường tiêu hóa: táo bón. - Không thường xuyên (≥1/1.000 đến <1/100):
Rối loạn đường tiêu hóa: nôn.
Rối loạn da và mô dưới da: nổi ban. - Hiếm (≥1/10.000 đến <1/1.000):
Rối loạn da và mô dưới da: mày đay. - Không rõ:
Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, ngứa.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: quá mẫn. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Đặc tính hấp phụ của Smecta có thể tác động vào thời gian và/hoặc tỉ lệ hấp thu các chất khác, vì vậy khuyến cáo không nên dùng cùng lúc với các thuốc khác (nên dùng cách xa 2 giờ).
Tương kỵ
Không có.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Dị ứng với Diosmectite hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Diosmectite phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử táo bón nặng.
- Ở trẻ nhũ nhi và trẻ dưới 2 tuổi, nên tránh dùng Smecta. Điều trị khuyến cáo trong tiêu chảy cấp là bù nước điện giải đường uống (ORS).
- Ở trẻ trên 2 tuổi, tiêu chảy cấp phải được điều trị phối hợp với việc dùng sớm dung dịch bù nước điện giải đường uống (ORS) nhằm tránh mất nước. Nên tránh dùng Smecta lâu dài.
- Ở người lớn, nên kết hợp việc bù nước và các chất điện giải nếu điều này là cần thiết. Lượng dịch cần bù bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch phải được điều chỉnh phù hợp với mức độ tiêu chảy, tuổi và đặc điểm của bệnh nhân.
- Bệnh nhân nên được thông báo về việc cần uống nhiều dịch mặn hoặc ngọt để bồi hoàn lượng dịch mất do tiêu chảy (nhu cầu lượng dịch trung bình hàng ngày ở người lớn là 2 lít).
- Duy trì ăn uống khi bị tiêu chảy: nên tránh một số thức ăn như rau sống, trái cây, rau xanh, các món ăn cay nóng, thức ăn đông lạnh; món ăn thích hợp là thịt nướng và cơm.
- Thuốc chứa glucose và saccharose, khuyến cáo không nên dùng cho bệnh nhân có rối loạn dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc những bệnh nhân thiếu enzym tiêu hóa sucrase và isomaltase.
- Thuốc chứa một lượng nhỏ ethanol (cồn), với lượng thấp hơn 100 mg/liều hàng ngày.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu hoặc có dữ liệu giới hạn (dưới 300 phụ nữ có thai) dùng Smecta trong quá trình mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ để kết luận độc tính sinh sản. Smecta không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu giới hạn về việc dùng Smecta trên phụ nữ đang cho con bú. Smecta không khuyến cáo sử dụng trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng sinh sản: Chưa có nghiên cứu trên khả năng sinh sản ở người.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc này trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên thuốc được cho là không có tác động hoặc tác động không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm điều trị dược lý: Chất hấp phụ đường ruột khác. Mã ATC: A07BC05
Diosmectite đã được chứng minh dược lý lâm sàng: hấp phụ hơi trong đường ruột ở người lớn; phục hồi tính thấm của niêm mạc đường tiêu hóa trở về bình thường đã được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ bị tiêu chảy cấp. Do diosmectite có cấu trúc phiến nhiều lớp với độ nhầy cao, có khả năng bao phủ mạnh nên Smecta có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa.
Kết quả phối hợp của 2 nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi so sánh hiệu quả của Smecta với giả dược trên 602 bệnh nhân từ 1 – 36 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp, cho thấy lượng phân trong 72 giờ đầu giảm đáng kể ở nhóm điều trị bằng Smecta cùng với bù nước đường uống.
Đặc tính dược động học
Do cấu trúc của diosmectite, Smecta chỉ tác động trong lòng ruột, không hấp thu, không chuyển hóa. Diosmectite được đào thải qua phân theo nhu động bình thường của ruột.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.















