• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống Gelative Fort giảm triệu chứng tăng acid dạ dày (Hộp 30 gói x 10 ml)
Việt Nam Thương hiệu: HASAN

Hỗn dịch uống Gelative Fort giảm triệu chứng tăng acid dạ dày (Hộp 30 gói x 10 ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 30 gói x 10 ml
Thành phần Nhôm hydroxyd 300 mg | Magnesi hydroxyd 400 mg | Simethicon 30 mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH Liên doanh HASAN - DERMAPHARM
Số đăng ký 893100473424
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Hỗn dịch uống GELACTIVE FORT là gì?

Chỉ định

GELACTIVE FORT được chỉ định trong các trường hợp:

  • GELACTIVE FORT làm dịu các triệu chứng rối loạn tiêu hóa liên quan đến tăng acid dạ dày: ợ nóng, khó tiêu, đầy hơi.

Thành phần

GELACTIVE FORT Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Nhôm hydroxyd 300 mg Hoạt chất
Magnesi hydroxyd 400 mg Hoạt chất
Simethicon 30 mg Hoạt chất
Glycerin, sorbitol 70%, gôm xanthan, methyl paraben, propyl paraben, hương dừa, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống. Hỗn dịch màu trắng sữa, đồng nhất, vị ngọt, hương dừa.

Công dụng

Chỉ định

GELACTIVE FORT được chỉ định trong các trường hợp:

  • GELACTIVE FORT làm dịu các triệu chứng rối loạn tiêu hóa liên quan đến tăng acid dạ dày: ợ nóng, khó tiêu, đầy hơi.

Cách dùng

Cách dùng

Lắc kỹ trước khi dùng, dùng đường uống. Uống 20 phút đến 1 tiếng sau bữa ăn, trước khi đi ngủ hoặc khi thấy khó chịu.

Liều dùng

  • Người lớn bao gồm cả người cao tuổi: 1-2 gói/lần x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em 12-18 tuổi: 1-2 gói/lần x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em 5-12 tuổi: 1 gói/lần x 3-4 lần/ngày.
  • Trẻ em 2-5 tuổi: Tối đa 1 gói, 3 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.

Nếu quên một lần dùng thuốc, có thể uống nếu thấy khó chịu, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Các triệu chứng nghiêm trọng không xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều. Một số triệu chứng đã được báo cáo bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn. Liều lớn GELACTIVE FORT có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm chứng tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Xử trí: Nhôm và magnesi được đào thải qua đường nước tiểu. Điều trị quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước, lợi tiểu. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu và thẩm tách phúc mạc là cần thiết.

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

  • Rối loạn hệ miễn dịch – Không rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn tiêu hóa – Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Rối loạn tiêu hóa – Không rõ tần suất: Đau bụng.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng – Rất hiếm gặp: Tăng magnesi huyết, thường gặp sau khi dùng thuốc kéo dài cho bệnh nhân suy thận.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng – Không rõ tần suất: Tăng nhôm huyết, giảm phosphat huyết khi sử dụng kéo dài hoặc ở liều cao hoặc thậm chí liều bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat, có thể dẫn đến tăng calci niệu, nhuyễn xương.

Tương tác thuốc

  • GELACTIVE FORT không nên dùng cùng các thuốc khác vì có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu các thuốc đó trong vòng 1 giờ.
  • Thuốc kháng acid có chứa nhôm có thể ngăn sự hấp thu của các thuốc như tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin.
  • Levothyroxin cũng có thể liên kết với simethicon làm chậm hoặc giảm sự hấp thu levothyroxin.
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời với polystyren sulphonat do nguy cơ làm giảm tác dụng gắn kết với kali của nhựa resin, nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận và nguy cơ tắc ruột.
  • Sử dụng đồng thời nhôm hydroxyd và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Magnesi hydroxyd ảnh hưởng đến sự kiềm hóa nước tiểu do đó có thể làm thay đổi sự bài tiết của một số thuốc, như làm tăng sự bài tiết của salicylat.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd, simethicon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy nhược nghiêm trọng, suy thận hoặc giảm phosphat huyết.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nhôm hydroxyd có thể gây ra táo bón và sử dụng quá liều muối magnesi có thể gây ra tình trạng giảm vận động của ruột; dùng liều cao có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm sự tắc nghẽn ruột và đường ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người bị suy thận hoặc người cao tuổi.
  • Nhôm hydroxyd gần như không hấp thu tại ruột, do đó các tác dụng toàn thân là rất hiếm gặp ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, liều lượng quá cao hoặc sử dụng lâu dài, hoặc thậm chí liều lượng bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat có thể dẫn đến thiếu hụt phosphat kèm theo phá hủy xương và tăng calci niệu với nguy cơ bị nhuyễn xương.
  • Ở những bệnh nhân suy thận, nồng độ của nhôm và magnesi trong huyết tương tăng. Ở những bệnh nhân này, sử dụng GELACTIVE FORT liều cao kéo dài có thể dẫn đến chứng mất trí nhớ, thiếu máu giảm tiểu cầu.
  • Nhôm hydroxyd có thể không an toàn cho những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đã trải qua thẩm tách máu.
  • Chế phẩm có chứa sorbitol, những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này.
  • Trẻ em: Ở trẻ nhỏ, việc sử dụng magnesi hydroxyd có thể gây tăng magnesi máu, đặc biệt nếu đang suy thận hoặc mất nước.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sự an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Vì sự hấp thu hạn chế ở người mẹ nên phối hợp nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và simethicon có thể xem xét sử dụng được trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid và chống đầy hơi. Mã ATC: A02AF02.

GELACTIVE FORT là một hỗn hợp cân bằng của hai thuốc kháng acid và chất chống đầy hơi simethicon. Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd đều có tác dụng trung hòa acid dư thừa trong dạ dày, bên cạnh đó còn làm giảm tác dụng của enzym pepsin. Nhôm hydroxyd là một chất có tác động chậm và bản thân nó có tính làm se niêm mạc, dễ gây táo bón. Trong khi đó, magnesi hydroxyd là chất tác động nhanh và có tác dụng nhuận tràng. Phối hợp hai dược chất này sẽ kéo dài thời gian tác dụng của thuốc và làm giảm các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa. Simethicon là hỗn hợp polydimethylsiloxan và silicon dioxyd, có tác dụng chống tạo bọt.

Đặc tính dược động học

Hấp thu và chuyển hóa: Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd đều không hấp thu, cả hai đều hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric tạo thành nhôm clorid và magnesi clorid. Khoảng 17-30% nhôm clorid và 15-30% magnesi clorid được hấp thu vào cơ thể. Simethicon có tính trơ về sinh lý, không hấp thu qua đường tiêu hóa.
Phân bố và thải trừ: Lượng nhôm clorid và magnesi clorid được hấp thu vào cơ thể sẽ nhanh chóng được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Lượng còn lại chuyển thành muối kiềm không tan tại ruột non và thải trừ qua phân. Simethicon được thải trừ dưới dạng không đổi trong phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.