• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Mobic 7.5mg Meloxicam điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Hy Lạp Thương hiệu: Boehringer Ingelheim

Thuốc Mobic 7.5mg Meloxicam điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Meloxicam 7,5 mg
Nhà sản xuất Boehringer Ingelheim Hellas Single Member S.A.
Số đăng ký VN-16141-13
Nước sản xuất Hy Lạp
Mô tả ngắn Mobic 7.5mg chứa meloxicam 7,5 mg, thuốc chống viêm không steroid (NSAID) của Boehringer Ingelheim, điều trị triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp. Thuốc kê đơn dạng viên nén, dùng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi, hộp 2 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Mobic 7.5mg là gì?

Mobic 7.5mg là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm acid enolic, chứa hoạt chất meloxicam hàm lượng 7,5 mg mỗi viên, do Boehringer Ingelheim sản xuất. Meloxicam ức chế chọn lọc trên COX-2 nhiều hơn COX-1, nhờ đó vừa có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt vừa giảm thiểu tác động trên niêm mạc dạ dày so với một số NSAID khác.

Thuốc được bào chế dạng viên nén màu vàng nhạt, dùng điều trị triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi. Mobic 7.5mg là thuốc kê đơn, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Mobic 7.5mg là thuốc gì?

Mobic 7.5mg là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) chứa meloxicam 7,5 mg, do Boehringer Ingelheim sản xuất, dạng viên nén. Đây là thuốc kê đơn.

Mobic 7.5mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hoá khớp), viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.

Mobic 7.5mg dùng như thế nào?

Uống nguyên vẹn cả viên với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn. Liều thường dùng cho viêm xương khớp là 7,5 mg/ngày, có thể tăng lên 15 mg/ngày nếu cần; viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp dùng 15 mg/ngày, có thể giảm xuống 7,5 mg/ngày tùy đáp ứng điều trị. Liều tối đa hàng ngày là 15 mg.

Mobic 7.5mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là nhức đầu, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Ít gặp hơn có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, tăng huyết áp, xuất huyết tiêu hóa, phù mạch, ngứa; hiếm gặp là loét dạ dày tá tràng, hội chứng Stevens-Johnson.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Mobic 7.5mg không?

Không. Mobic chống chỉ định cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Thành phần

Mobic 7.5mg viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Meloxicam 7,5 mg Hoạt chất
Lactose monohydrate 47 mg (ở liều khuyến cáo tối đa mỗi ngày) Tá dược
Microcrystalline cellulose, sodium citrate, povidone K25, colloidal anhydrous silica, crospovidone, magnesium stearate vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén màu vàng nhạt, hình tròn có đường rãnh giữa viên, một mặt lồi, cạnh vát và một mặt được đánh dấu biểu tượng công ty, mặt còn lại được đánh dấu bằng ký hiệu và một đường cắt ngang đến hết đường kính viên.

Công dụng

Chỉ định

Mobic 7.5mg được chỉ định điều trị triệu chứng trong các trường hợp:

  • Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hoá khớp).
  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Viêm cột sống dính khớp.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Uống nguyên vẹn cả viên nén Mobic với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.

Liều dùng

Vì có khả năng phản ứng bất lợi tăng theo liều và thời gian sử dụng thuốc, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể đem lại hiệu quả với liều thấp nhất. Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng dưới dạng đơn liều. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 15 mg với bất kỳ dạng bào chế nào.

  • Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
  • Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
  • Bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: liều dùng không được quá 7,5 mg/ngày. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải Creatinin trên 25 mL/phút).
  • Đối với thanh thiếu niên: liều tối đa được khuyến cáo là 0,25 mg/kg. Nói chung, chỉ giới hạn sử dụng cho thanh thiếu niên và người lớn (xem phần Chống chỉ định).

Quá liều và xử trí

Trong trường hợp quá liều, các biện pháp làm sạch dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân nên được sử dụng vì hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy cholestyramine làm tăng tốc độ đào thải meloxicam.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Rối loạn thần kinh: nhức đầu.
    Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
    Rối loạn máu và bạch huyết: giảm bạch cầu.
    Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, phản ứng tăng mẫn cảm tức thì khác.
    Rối loạn thần kinh: choáng váng, buồn ngủ.
    Rối loạn tai và tiền đình: chóng mặt.
    Rối loạn mạch máu: tăng huyết áp, nóng bừng mặt.
    Rối loạn tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa vi thể hoặc đại thể, viêm dạ dày, viêm miệng, táo bón, đầy hơi, ợ hơi.
    Rối loạn gan mật: bất thường xét nghiệm chức năng gan (ví dụ tăng transaminase hoặc bilirubin).
    Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, nổi mẩn, ngứa.
    Rối loạn thận và tiết niệu: bất thường xét nghiệm chức năng thận (tăng creatinine huyết thanh và/hoặc urea huyết thanh), rối loạn tiểu tiện bao gồm cả bí tiểu cấp.
    Rối loạn chung và biểu hiện tại chỗ nơi tiêm thuốc: phù nề.
    Rối loạn nội tiết: trì hoãn rụng trứng.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Rối loạn máu và bạch huyết: công thức máu bất thường (bao gồm đếm các loại bạch cầu), giảm tiểu cầu.
    Rối loạn tâm thần: thay đổi khí sắc.
    Rối loạn mắt: rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.
    Rối loạn tai và tiền đình: ù tai.
    Rối loạn về tim: tim đập nhanh.
    Rối loạn ngực, trung thất và hô hấp: hen.
    Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, viêm thực quản.
    Rối loạn da và mô dưới da: hoại tử độc biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson, mày đay.
  • Rất hiếm gặp (<1/10.000):
    Rối loạn tiêu hóa: thủng đường tiêu hóa.
    Rối loạn gan mật: viêm gan.
    Rối loạn da và mô dưới da: viêm da bóng nước, hồng ban.
    Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận cấp.
  • Chưa biết (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có):
    Rối loạn máu và bạch huyết: thiếu máu (không quan sát thấy tác dụng phụ này trong thử nghiệm lâm sàng trên 15.197 bệnh nhân).
    Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng giống phản vệ.
    Rối loạn tâm thần: tình trạng lú lẫn, mất định hướng.
    Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng mẫn cảm ánh sáng.
    Các rối loạn sinh sản và vú: vô sinh nữ (không quan sát thấy tác dụng phụ này trong thử nghiệm lâm sàng trên 286 bệnh nhân nữ tuổi ≤50; theo hướng dẫn SmPC của EU tháng 09/2009, tần suất ước tính là thường gặp – 3/286).
  • Các phản ứng nghiêm trọng ở da, một số có thể gây tử vong, bao gồm viêm tróc lở da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu bì, hiếm khi được báo cáo liên quan với việc sử dụng các thuốc chống viêm không steroid. Nguy cơ cao nhất thường ở giai đoạn sớm khi bắt đầu điều trị, trong phần lớn các trường hợp phản ứng khởi phát trong tháng đầu tiên điều trị. Nên ngừng sử dụng Mobic ngay khi xuất hiện phát ban trên da, thương tổn ở niêm mạc hoặc bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: các thuốc chống viêm không steroid dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin (PSI) khác kể cả glucocorticoids và salicylates (acetylsalicylic acid): không khuyến cáo sử dụng đồng thời do có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa thông qua tác dụng hiệp đồng. Không khuyến dùng đồng thời meloxicam với các NSAIDs khác.
  • Sử dụng đồng thời với aspirin (1000 mg 3 lần/ngày) trên người tình nguyện khoẻ mạnh có xu hướng làm tăng AUC (10%) và Cmax (24%) của meloxicam. Chưa biết được ý nghĩa lâm sàng của tương tác này.
  • Thuốc uống chống đông máu, heparin dùng đường toàn thân, các thuốc tiêu huyết khối: tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu nếu phải phối hợp thuốc.
  • Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và ức chế thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRIs): tăng nguy cơ chảy máu, thông qua ức chế chức năng tiểu cầu.
  • Lithium: các thuốc chống viêm không steroid đã được ghi nhận làm tăng lithium huyết tương (do làm giảm bài tiết lithium qua thận), có thể dẫn đến mức gây độc. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithium và NSAIDs. Nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi nồng độ lithium huyết tương cẩn thận khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và khi dùng meloxicam.
  • Methotrexate: NSAIDs có thể làm giảm bài tiết methotrexate ở ống thận do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Với các bệnh nhân dùng liều cao methotrexate (trên 15 mg/tuần), không khuyến cáo dùng đồng thời với NSAIDs. Nguy cơ tương tác cũng cần xem xét trên bệnh nhân dùng liều thấp methotrexate, đặc biệt là bệnh nhân suy chức năng thận; trong trường hợp cần kết hợp điều trị, cần theo dõi công thức máu và chức năng thận. Cần thận trọng khi dùng đồng thời NSAIDs và methotrexate trong vòng 3 ngày, do nồng độ methotrexate huyết tương có thể tăng và làm tăng độc tính. Mặc dù dược động học của methotrexate (15 mg/tuần) không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với meloxicam, cần xét đến độc tính trên hệ tạo máu của methotrexate có thể bị khuếch đại do điều trị cùng NSAIDs.
  • Tránh thai: sự giảm hiệu lực của các dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung do NSAIDs đã được ghi nhận nhưng cần được khẳng định thêm.
  • Thuốc lợi tiểu: dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid có nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Những bệnh nhân đang dùng Mobic với thuốc lợi tiểu cần được bổ sung đầy đủ nước và theo dõi chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
  • Thuốc chống tăng huyết áp (chẹn β, ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, lợi tiểu): giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp bởi sự ức chế prostaglandin gây giãn mạch đã được ghi nhận trong khi điều trị với NSAIDs.
  • NSAID, các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II cũng như các thuốc ức chế men chuyển có tác dụng hiệp đồng làm giảm mức lọc cầu thận. Trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp.
  • Cholestyramine gắn với meloxicam ở đường tiêu hoá dẫn đến thải trừ meloxicam nhanh hơn.
  • Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin qua tác dụng trung gian của prostaglandin. Cần kiểm tra đánh giá chức năng thận trong điều trị kết hợp.
  • Pemetrexed: khi sử dụng đồng thời meloxicam với pemetrexed ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 45 đến 79 mL/phút, nên ngừng sử dụng meloxicam 5 ngày trước, trong, và 2 ngày sau khi sử dụng pemetrexed. Nếu việc sử dụng đồng thời là cần thiết, cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và ức chế tủy. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời meloxicam và pemetrexed ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinine dưới 45 mL/phút.
  • Meloxicam được loại trừ hầu như hoàn toàn bằng sự biến dưỡng qua gan, khoảng 2/3 qua trung gian của các enzyme cytochrome P450 (chủ yếu CYP 2C9 và một phần CYP 3A4) và 1/3 qua các đường chuyển hoá khác (ví dụ sự oxy hoá peroxidase). Cần chú ý khả năng xuất hiện tương tác dược động học khi sử dụng meloxicam với thuốc được biết gây ức chế hay bị biến dưỡng bởi CYP 2C9 và/hoặc CYP 3A4. Có thể dự tính các tương tác qua CYP 2C9 khi dùng kết hợp với thuốc tiểu đường đường uống (sulphonylureas, nateglinide), có thể dẫn đến tăng nồng độ của các thuốc này và meloxicam trong huyết tương. Nên giám sát chặt chẽ việc hạ đường huyết ở bệnh nhân dùng đồng thời meloxicam và sulphonylureas hoặc nateglinide.
  • Không có các tương tác dược động học thuốc-thuốc rõ rệt được phát hiện khi sử dụng đồng thời thuốc kháng acid, cimetidine, digoxin và furosemide.

Tương kỵ

Không áp dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Tiền căn mẫn cảm với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
  • Bệnh nhân có dấu hiệu hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs), vì có khả năng mẫn cảm chéo.
  • Đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).
  • Gần đây có tiền sử thủng/loét đường tiêu hóa hoặc đang tiến triển.
  • Bệnh viêm ruột tiến triển (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng chưa được lọc máu.
  • Xuất huyết đường tiêu hoá rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc các rối loạn xuất huyết toàn thân được xác lập.
  • Suy tim nặng không kiểm soát.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”).
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Cũng như các NSAIDs khác, xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hoá, có khả năng gây tử vong, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị mà có hay không có những dấu hiệu cảnh báo hoặc tiền sử bị các biến cố trầm trọng trên đường tiêu hoá. Hậu quả của những biến chứng trên thường trầm trọng hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Cần thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hoá. Cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có triệu chứng của đường tiêu hoá. Phải ngưng dùng Mobic nếu xuất hiện loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết đường tiêu hoá. Như các thuốc chống viêm không steroid khác, cần thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu.
  • Các phản ứng nghiêm trọng ở da, một số có thể gây tử vong, bao gồm viêm tróc lở da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu bì, hiếm khi được báo cáo liên quan với việc sử dụng các thuốc chống viêm không steroid. Những bệnh nhân gặp phải nguy cơ cao nhất thường ở giai đoạn sớm khi bắt đầu điều trị, trong phần lớn các trường hợp phản ứng khởi phát trong tháng đầu tiên điều trị. Nên ngừng sử dụng Mobic ngay khi xuất hiện phát ban trên da, thương tổn ở niêm mạc hoặc bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào.
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ cao với bệnh tim mạch có thể gặp rủi ro cao hơn. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Mobic ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) ức chế tổng hợp các prostaglandin ở thận có vai trò hỗ trợ trong việc duy trì sự tưới máu thận. Những bệnh nhân có thể tích và lưu lượng máu qua thận giảm, việc dùng thuốc NSAIDs có thể nhanh chóng làm lộ rõ sự mất bù của thận, tuy nhiên tình trạng này thường được phục hồi trở lại trạng thái cũ như trước khi điều trị nếu ngưng dùng thuốc chống viêm không steroid. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất bị phản ứng trên là các bệnh nhân cao tuổi, các bệnh nhân bị mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh lý tại thận rõ rệt, bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc những bệnh nhân đang phải trải qua những đại phẫu mà có thể dẫn đến giảm thể tích máu. Ở những bệnh nhân nói trên cần kiểm tra chặt chẽ chức năng thận bao gồm thể tích nước tiểu lúc bắt đầu điều trị. Hiếm gặp hơn, các thuốc chống viêm không steroid có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú thận hoặc hội chứng thận hư. Liều dùng của Mobic trên những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang lọc máu không được vượt quá 7,5 mg. Không cần giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (như là ở những bệnh nhân với độ thanh thải Creatinin trên 25 mL/phút).
  • Như đa số các thuốc chống viêm không steroid khác, sự tăng thoáng qua transaminase huyết thanh hoặc các thông số khác của chức năng gan đã được ghi nhận. Trong đa số các trường hợp thấy sự tăng nhẹ trên giới hạn bình thường và thoáng qua. Nếu sự bất thường đáng kể hoặc kéo dài, cần ngưng dùng Mobic và tiến hành các xét nghiệm theo dõi. Không cần giảm liều ở những bệnh nhân xơ gan ổn định trên lâm sàng.
  • Cần theo dõi cẩn thận ở những bệnh nhân thể tạng yếu hay suy nhược mà kém chịu đựng các tác dụng phụ của thuốc. Như với các thuốc chống viêm không steroid khác, cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân người cao tuổi vì họ dễ có tình trạng suy giảm chức năng thận, gan hay tim.
  • Các NSAIDs có thể gây giữ muối natri, kali và nước cũng như ngăn cản tác dụng kích thích bài tiết natri trong nước tiểu của thuốc lợi tiểu. Suy tim hoặc tăng huyết áp có thể xuất hiện hoặc nặng thêm ở những bệnh nhân mẫn cảm. Những bệnh nhân có nguy cơ nên được theo dõi sát trên lâm sàng.
  • Meloxicam, cũng như các NSAIDs khác, có thể làm che phủ các triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn chính.
  • Sử dụng meloxicam cũng như các thuốc ức chế cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin khác có thể gây ảnh hưởng có hại đến sự sinh sản và không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ muốn có thai. Do đó, các phụ nữ khó mang thai hoặc những phụ nữ đang tiến hành kiểm tra chức năng sinh sản kém cần xem xét việc ngừng điều trị với meloxicam.
  • Với những tương tác thuốc liên quan cần sự chăm sóc đặc biệt, xin xem phần “Tương tác thuốc”.
  • Viên nén Mobic 7,5 mg có chứa 47 mg lactose ở liều được khuyến cáo tối đa mỗi ngày. Trên những bệnh nhân có tình trạng không dung nạp với galactose, ví dụ galactoza huyết, thiếu men Lapp-lactase hoặc hấp thu kém glucose-galactose do yếu tố di truyền, dù hiếm khi xảy ra, thì không nên sử dụng sản phẩm này. Viên nén Mobic 15 mg có chứa 20 mg lactose ở liều khuyến cáo tối đa mỗi ngày, với cùng lưu ý trên.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định Mobic cho phụ nữ có thai. Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến thai phụ và/hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sự tăng nguy cơ sảy thai và dị tật tim và thoát vị bẩm sinh gastroschisis (bệnh hở thành bụng bẩm sinh) sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối gây dị tật tim tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%; nguy cơ này tăng khi tăng liều và khoảng thời gian điều trị. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây trên thai nhi độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp tĩnh mạch phổi) và rối loạn chức năng thận có thể dẫn đến suy thận, thiểu ối. Ở giai đoạn cuối thai kỳ, thuốc có thể làm tăng thời gian chảy máu (tác dụng chống tập kết tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp) và ức chế co bóp tử cung làm chậm thời gian chuyển dạ.

Phụ nữ cho con bú: Các NSAIDs được tiết vào sữa mẹ, không có kinh nghiệm cụ thể nào xảy ra với Mobic. Do đó, chống chỉ định sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng sinh sản: Việc sử dụng meloxicam, giống như với bất kỳ thuốc nào được biết ức chế tổng hợp cyclooxygenase/prostaglandin, có thể làm suy giảm khả năng sinh sản và không được khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có kế hoạch mang thai. Meloxicam có thể trì hoãn rụng trứng. Do đó, nên cân nhắc ngưng meloxicam ở những phụ nữ khó thụ thai, hoặc đang được chẩn đoán đánh giá vô sinh.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên cảnh báo bệnh nhân là có thể gặp các tác dụng không mong muốn như rối loạn thị giác kể cả nhìn mờ, xây xẩm, buồn ngủ, chóng mặt và các rối loạn thần kinh trung ương khác. Do vậy, nên khuyên bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ các tác dụng không mong muốn này, nên tránh những hoạt động có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid thuộc loại acid enolic. Mã ATC: M01AC06

Mobic là thuốc chống viêm không steroid thuộc loại acid enolic, có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt trên động vật; meloxicam có hoạt tính chống viêm trên tất cả các mô hình viêm chuẩn. Cơ chế tác dụng chung có thể do meloxicam ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, tác nhân gây bệnh trong viêm. Ở liều gây tác dụng chống viêm mạnh tương đương các NSAID chuẩn, meloxicam ức chế sinh tổng hợp prostaglandin in vivo tại niêm mạc dạ dày ít hơn tại vị trí viêm. Người ta cho rằng khác biệt này liên quan đến sự ức chế chọn lọc trên COX-2 so với COX-1: ức chế COX-2 đem lại hiệu quả trị liệu của NSAID, trong khi ức chế chủ yếu COX-1 có thể chịu trách nhiệm cho những phản ứng phụ trên niêm mạc dạ dày hay thận. Tính ức chế chọn lọc COX-2 của meloxicam đã được khẳng định qua các thử nghiệm in vitro và ex vivo; ở liều khuyến cáo, meloxicam không có tác động trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian máu chảy, khác với indomethacine, diclofenac, ibuprofen và naproxen (các thuốc này ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu và kéo dài sự chảy máu).

Trong các thử nghiệm lâm sàng, meloxicam 7,5 và 15 mg nhìn chung ít gây phản ứng phụ trên đường tiêu hóa hơn các NSAID đối chiếu, với tần suất thủng, loét, xuất huyết đường tiêu hóa thấp và phụ thuộc liều dùng. Một phân tích gộp theo phương pháp Kaplan-Meier trên 35 thử nghiệm lâm sàng của Boehringer Ingelheim (bệnh nhân viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thời gian dùng thuốc từ 3 tuần đến 1 năm) cho thấy nguy cơ tích lũy biến cố thủng, tắc nghẽn hay xuất huyết đường tiêu hóa của meloxicam 7,5 mg và 15 mg/ngày thấp hơn so với diclofenac 100 mg/ngày và piroxicam 20 mg/ngày, và tăng dần theo thời gian điều trị. Trong một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên ở trẻ viêm khớp dạng thấp thiếu niên (JRA, 2-16 tuổi), meloxicam huyễn dịch uống liều 0,125 mg/kg và 0,25 mg/kg cân nặng/ngày cho tỷ lệ đáp ứng sau một năm điều trị (77% và 76%) tương đương với naproxen 10 mg/kg cân nặng/ngày (BID) (74%); tỷ lệ tác dụng không mong muốn tương ứng là 74%, 85% và 80%.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Dùng đường uống, meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống khoảng 90%. Viên nén, hỗn dịch uống và viên nang có tương đương sinh học. Sau khi uống liều đơn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 giờ đối với hỗn dịch và 5-6 giờ đối với dạng bào chế rắn (viên nang và viên nén). Mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi việc dùng cùng thức ăn hoặc các chất kháng acid vô cơ; dược động học tuyến tính trong phạm vi liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg. Với đa liều, trạng thái ổn định đạt được sau 3-5 ngày; liều một lần mỗi ngày dẫn đến nồng độ trung bình thuốc trong huyết tương với dao động đáy/đỉnh tương ứng từ 0,4-1,0 µg/mL với liều 7,5 mg và 0,8-2,0 µg/mL với liều 15 mg.
Phân bố: Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%). Meloxicam xâm nhập tốt vào dịch khớp, đạt nồng độ xấp xỉ ½ nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố thấp, khoảng 11 L sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (thay đổi 7-20% tùy cá thể); sau khi dùng đa liều đường uống (7,5-15 mg) khoảng 16 L (hệ số biến thiên 11-32%).
Chuyển hóa: Meloxicam chuyển hóa mạnh qua gan, tạo 4 chất chuyển hóa được xác định trong nước tiểu, tất cả đều không có hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa chính, 5′-carboxymeloxicam (60% liều dùng), được tạo thành qua CYP 2C9 (đóng vai trò chính) với đóng góp nhỏ từ CYP 3A4; 2 chất chuyển hóa khác chiếm tương ứng 16% và 4% liều dùng.
Thải trừ: Meloxicam được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân ở mức ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa; dưới 5% liều dùng được thải qua phân dưới dạng nguyên dạng, chỉ một lượng rất nhỏ thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên dạng. Thời gian bán thải trung bình dao động 13-25 giờ sau khi uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải huyết tương khoảng 7-12 mL/phút.

Độ tuyến tính: Meloxicam biểu thị dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg đường uống cũng như đường tiêm bắp.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt: Cả trường hợp suy gan và suy thận từ nhẹ đến vừa đều không ảnh hưởng đến dược động học meloxicam. Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình có thanh thải thuốc cao hơn đáng kể; ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, giảm liên kết protein và tăng thể tích phân bố có thể dẫn đến tăng nồng độ tự do của meloxicam. Bệnh nhân người cao tuổi nam giới có thông số dược động học trung bình tương đương nam giới trẻ tuổi; nữ giới cao tuổi có giá trị AUC cao hơn và thời gian bán thải dài hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi cả nam và nữ. Ở trẻ em (nghiên cứu trên 36 bệnh nhi, đo dược động học trên 18 trẻ dùng liều 0,25 mg/kg dạng huyễn dịch uống), nồng độ trong huyết tương ít nhất cũng tương tự giữa trẻ lớn và người lớn; thời gian bán thải (13 giờ) có xu hướng ngắn hơn so với người lớn (15-20 giờ).

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.