• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc viên nén Diclofenac DHG 50 Diclofenac Natri 50mg giảm đau, kháng viêm điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: DHG Pharma

Thuốc viên nén Diclofenac DHG 50 Diclofenac Natri 50mg giảm đau, kháng viêm điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Diclofenac natri 50 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma)
Số đăng ký VD-20551-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Diclofenac DHG 50 là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) chứa diclofenac natri 50mg, dạng viên nén bao phim tan trong ruột của DHG Pharma. Dùng giảm đau, kháng viêm trong viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đau sau chấn thương, phẫu thuật; hộp 10 vỉ x 10 viên, thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Diclofenac DHG 50 là gì?

Diclofenac DHG 50 là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), chứa hoạt chất diclofenac natri hàm lượng 50 mg, bào chế dạng viên nén bao phim tan trong ruột. Diclofenac natri có đặc tính giảm đau, chống viêm rõ rệt, là một chất ức chế tổng hợp prostaglandin.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma) sản xuất, dùng điều trị viêm và các dạng thoái hóa của bệnh thấp khớp, đợt cấp của bệnh gút, đau sau chấn thương hoặc sau mổ, và các tình trạng đau/viêm trong phụ khoa. Thuốc đóng hộp 10 vỉ x 10 viên, là thuốc kê đơn, cấm dùng cho trẻ em và không khuyến dùng cho thiếu niên dưới 14 tuổi do hàm lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

Diclofenac DHG 50 là thuốc gì?

Diclofenac DHG 50 là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) chứa diclofenac natri 50 mg, dạng viên nén bao phim tan trong ruột, do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma) sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.

Diclofenac DHG 50 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị viêm và các dạng thoái hóa của bệnh thấp khớp (viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống cứng khớp…), đợt cấp của bệnh gút, đau sau chấn thương hoặc sau mổ, và các tình trạng đau/viêm trong phụ khoa như đau bụng kinh tiên phát.

Diclofenac DHG 50 dùng như thế nào?

Nuốt nguyên viên với chất lỏng, tốt nhất là trước bữa ăn, không nhai hoặc bẻ viên. Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là 100-150 mg/ngày chia 2-3 lần, liều tối đa 150 mg/ngày.

Diclofenac DHG 50 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, tăng transaminase, phát ban. Có thể gặp các phản ứng nghiêm trọng hơn như xuất huyết tiêu hóa, loét đường tiêu hóa, phản ứng quá mẫn, biến cố huyết khối tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) đặc biệt ở liều cao và dùng kéo dài.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Diclofenac DHG 50 không?

Chống chỉ định trong ba tháng cuối thai kỳ; ở ba tháng đầu và giữa thai kỳ chỉ dùng khi thật cần thiết với liều thấp nhất, thời gian ngắn nhất. Không nên dùng trong thời gian cho con bú vì diclofenac bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ.

Thành phần

Diclofenac DHG 50 viên nén bao phim tan trong ruột (mỗi viên)

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Diclofenac natri 50 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Đường trắng vừa đủ Tá dược
Colloidal silicon dioxyd, microcrystalline cellulose M101, gelatin, magnesi stearat, natri starch glycolat, talc, tinh bột sắn, eudragit L100, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, màu cam oxyd sắt đỏ, oxyd sắt đen vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tròn, màu nâu nhạt, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Diclofenac DHG 50

Chỉ định

Diclofenac DHG 50 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm và các dạng thoái hóa của bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, viêm đốt sống cứng khớp, viêm xương khớp, viêm khớp sống, hội chứng đau cột sống, bệnh thấp không phải ở khớp.
  • Đợt cấp của bệnh gút.
  • Đau sau chấn thương, đau sau mổ, viêm và sưng, ví dụ sau nhổ răng hoặc phẫu thuật chỉnh hình.
  • Các tình trạng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, ví dụ đau bụng kinh tiên phát hoặc viêm phần phụ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Các viên nén được nuốt toàn bộ với chất lỏng, tốt nhất là trước bữa ăn, và không được phân chia hoặc nhai.

Liều dùng

  • Theo khuyến cáo chung, liều dùng nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac DHG ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Liều tối đa khuyến cáo là 150 mg/ngày.
  • Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo hàng ngày là 100-150 mg. Trong các trường hợp nhẹ hơn cũng như trong điều trị dài ngày, liều 75-100 mg/ngày thường là đủ. Tổng liều hàng ngày nên chia làm 2-3 lần. Để ngăn chặn cơn đau ban đêm và cứng khớp buổi sáng, có thể bổ sung điều trị các viên nén trong ngày bằng cách dùng thêm một viên đặt lúc đi ngủ (tổng liều tối đa/ngày là 150 mg).
  • Đau bụng kinh tiên phát: Liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, thường từ 50-150 mg. Nên dùng một liều 50-100 mg lúc khởi đầu và nếu cần, tăng lên trong liệu trình vài chu kỳ kinh nguyệt đến tối đa 200 mg/ngày. Nên bắt đầu điều trị khi có triệu chứng đầu tiên, tiếp tục điều trị trong vài ngày.
  • Bệnh nhân nhi (dưới 18 tuổi): Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và thiếu niên nên dùng 0,5-2 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2-3 lần, tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh. Để điều trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, liều hàng ngày có thể tăng lên đến tối đa 3 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. Không được vượt quá liều tối đa/ngày là 150 mg. Do hàm lượng cao, không khuyến dùng thuốc này cho trẻ em và thiếu niên dưới 14 tuổi, có thể dùng sản phẩm khác có hàm lượng phù hợp.
  • Bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Mặc dù các đặc tính dược động học không bị suy giảm đến mức có ý nghĩa lâm sàng, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả cho các đối tượng bệnh nhân già yếu hoặc nhẹ cân, và cần được theo dõi tình trạng xuất huyết tiêu hóa trong quá trình trị liệu.
  • Suy tim sung huyết (NYHA độ I) hoặc yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng: Chỉ điều trị với thuốc sau khi cân nhắc kỹ và ở liều ≤ 100 mg một ngày nếu điều trị trên 4 tuần.
  • Suy gan: Chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan. Không có nghiên cứu riêng biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan nên không đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều; cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình.
  • Suy thận: Chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận (GFR < 15 ml/phút/1,73 m²). Không có nghiên cứu riêng biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận nên không đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều; cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Quá liều và xử trí

Không có hình ảnh lâm sàng điển hình của quá liều diclofenac. Quá liều có thể gây ra các triệu chứng như nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất hoặc co giật. Trong trường hợp ngộ độc đáng kể, suy thận cấp và tổn thương gan là có thể.

Cách xử trí bao gồm các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng cho các biến chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, rối loạn tiêu hóa và suy hô hấp. Các biện pháp đặc biệt như lợi tiểu cưỡng bức, lọc máu hoặc thẩm phân máu có thể không hỗ trợ được trong việc loại bỏ diclofenac do liên kết protein cao và chuyển hóa rộng rãi. Than hoạt tính có thể được xem xét sau khi uống quá liều có khả năng gây độc và khử nhiễm dạ dày (ví dụ: nôn, rửa dạ dày) sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥1/100, <1/10):
    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
    Rối loạn tai và tai trong: chóng mặt.
    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn.
    Rối loạn gan mật: tăng transaminase.
    Rối loạn da và mô dưới da: phát ban.
  • Không thường gặp (≥1/1.000, <1/100):
    Rối loạn tim: nhồi máu cơ tim, suy tim, đánh trống ngực (dữ liệu tần suất từ điều trị lâu dài với liều cao 150 mg/ngày).
  • Hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000):
    Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phản vệ và sốc phản vệ (bao gồm hạ huyết áp và sốc).
    Rối loạn hệ thần kinh: buồn ngủ, mệt mỏi.
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: hen suyễn (bao gồm khó thở).
    Rối loạn tiêu hóa: viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu chảy có máu, phân đen, loét đường tiêu hóa có hoặc không chảy máu hoặc thủng (đôi khi gây tử vong đặc biệt ở người cao tuổi).
    Rối loạn gan mật: viêm gan, vàng da, rối loạn gan.
    Rối loạn chung: phù.
  • Rất hiếm gặp (<1/10.000):
    Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu (bao gồm thiếu máu tan máu và thiếu máu bất sản), mất bạch cầu hạt.
    Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch (bao gồm phù mặt).
    Rối loạn tâm thần: mất phương hướng, trầm cảm, mất ngủ, ác mộng, khó chịu, rối loạn tâm thần.
    Rối loạn hệ thần kinh: dị cảm, suy giảm trí nhớ, co giật, lo lắng, run, viêm màng não vô khuẩn, rối loạn vị giác, tai biến mạch máu não.
    Rối loạn mắt: rối loạn thị giác, mờ mắt, nhìn kém.
    Rối loạn tai và tai trong: ù tai, giảm thính lực.
    Rối loạn mạch: tăng huyết áp, hạ huyết áp, viêm mạch.
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: viêm phổi.
    Rối loạn tiêu hóa: viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng xuất huyết và làm nặng thêm bệnh viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn), táo bón, viêm miệng (bao gồm viêm loét miệng), viêm lưỡi, rối loạn thực quản, hẹp ruột, viêm tụy.
    Rối loạn gan mật: viêm gan bùng phát, hoại tử gan, suy gan.
    Rối loạn da và mô dưới da: nổi bóng nước, eczema, ban đỏ, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc hại (hội chứng Lyell), viêm da tróc vảy, rụng tóc, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết, ban xuất huyết dị ứng, ngứa.
    Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận cấp, tiểu máu, protein niệu, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, hoại tử nhú thận.
    Rối loạn ngực và hệ sinh sản: bất lực.
  • Chưa rõ tần suất:
    Rối loạn tâm thần: nhầm lẫn, ảo giác, rối loạn cảm giác, khó chịu.
    Rối loạn mắt: viêm thần kinh thị giác.
    Rối loạn tim: hội chứng Kounis.
    Rối loạn tiêu hóa: viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng ở liều cao (150 mg/ngày) và kéo dài.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Lithium: Nếu sử dụng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Cần theo dõi nồng độ lithium huyết thanh.
  • Digoxin: Nếu sử dụng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Cần theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.
  • Thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp: Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển) có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp do ức chế tổng hợp prostaglandin. Cần theo dõi huyết áp định kỳ và chức năng thận, đặc biệt với thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển.
  • Thuốc gây tăng kali máu: Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, ciclosporin, tacrolimus hoặc trimethoprim có thể liên quan đến tăng nồng độ kali huyết thanh, cần theo dõi thường xuyên.
  • Thuốc chống đông máu và thuốc chống tiểu cầu: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ chảy máu; cần theo dõi chặt chẽ. Liều cao diclofenac có thể ức chế tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
  • Các NSAID khác bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2 và corticosteroid: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa; tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều NSAID.
  • Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: Có thể dùng cùng thuốc đái tháo đường đường uống mà không ảnh hưởng hiệu quả lâm sàng, tuy nhiên đã có báo cáo riêng biệt về hạ/tăng đường huyết đòi hỏi thay đổi liều; nên theo dõi nồng độ đường huyết.
  • Methotrexat: Diclofenac có thể ức chế thải trừ methotrexat ở ống thận làm tăng nồng độ và độc tính của methotrexat. Thận trọng khi dùng NSAID dưới 24 giờ trước khi điều trị với methotrexat.
  • Ciclosporin: Diclofenac có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin; nên dùng liều thấp hơn liều dùng cho bệnh nhân không dùng ciclosporin.
  • Tacrolimus: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng NSAID với tacrolimus.
  • Kháng sinh nhóm quinolon: Co giật có thể xảy ra do tương tác giữa quinolon và NSAID; cần thận trọng khi xem xét sử dụng quinolon ở bệnh nhân đang dùng NSAID.
  • Phenytoin: Khi sử dụng đồng thời phenytoin với diclofenac, nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương.
  • Colestipol và cholestyramin: Có thể gây chậm trễ hoặc giảm hấp thu diclofenac; nên dùng diclofenac ít nhất một giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi dùng colestipol/cholestyramin.
  • Glycosid tim: Sử dụng đồng thời với NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm GFR và tăng nồng độ glycosid huyết tương.
  • Mifepriston: Không nên sử dụng NSAID trong 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.
  • Các chất ức chế CYP2C9 mạnh (như sulfinpyrazon và voriconazol): Thận trọng khi kê đơn diclofenac, có thể dẫn đến tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương và tăng mức độ tiếp xúc của diclofenac do ức chế chuyển hóa.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Loét dạ dày, tá tràng tiến triển, chảy máu hoặc thủng dạ dày.
  • Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày, liên quan đến sử dụng NSAIDs.
  • Đang có hoặc tiền sử loét/xuất huyết dạ dày tái phát (hai hoặc nhiều đợt khác nhau của loét hoặc chảy máu).
  • Ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Suy gan, suy thận.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (NYHA-II-IV), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não.
  • Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID), diclofenac cũng chống chỉ định ở những bệnh nhân bị hen suyễn, phù mạch, nổi mày đay hoặc viêm mũi cấp tính khi sử dụng ibuprofen, acid acetylsalicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Cảnh báo và thận trọng

  • Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng. Nên tránh sử dụng đồng thời diclofenac với NSAID toàn thân bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2. Thận trọng khi chỉ định ở người cao tuổi, đặc biệt nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả ở những bệnh nhân già yếu hoặc trọng lượng cơ thể thấp. Các phản ứng dị ứng, bao gồm phản vệ/sốc phản vệ, có thể xảy ra mà không cần tiếp xúc với thuốc trước đó, và có thể tiến triển thành hội chứng Kounis (phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim). Diclofenac có thể che giấu các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng.
  • Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa: Xuất huyết (nôn ra máu, phân có máu), loét hoặc thủng đường tiêu hóa, có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả NSAID bao gồm diclofenac, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong điều trị, có hoặc không có triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng; hậu quả thường nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi. Nếu xuất huyết hoặc loét tiêu hóa xảy ra, nên ngừng thuốc. Giám sát y tế chặt chẽ là bắt buộc, cần thận trọng ở bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa hoặc tiền sử loét, chảy máu, thủng dạ dày ruột. Để giảm nguy cơ, nên điều trị khởi đầu và duy trì với liều thấp nhất có hiệu quả, có thể kết hợp với các chất bảo vệ (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) ở bệnh nhân nguy cơ cao hoặc đang dùng aspirin liều thấp. Thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét/chảy máu như corticosteroid toàn thân, warfarin, SSRIs hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu. Giám sát chặt chẽ ở bệnh nhân viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn. NSAID bao gồm diclofenac có thể liên quan đến tăng nguy cơ rò rỉ nối đường ruột; cần theo dõi chặt chẽ sau phẫu thuật dạ dày-ruột.
  • Ảnh hưởng trên gan: Giám sát y tế chặt chẽ là cần thiết khi kê toa diclofenac cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Men gan có thể tăng lên; nên theo dõi thường xuyên chức năng gan khi điều trị kéo dài. Nếu xét nghiệm chức năng gan bất thường kéo dài hoặc xấu đi, hoặc có dấu hiệu/triệu chứng bệnh gan hoặc biểu hiện khác (tăng bạch cầu ái toan, phát ban), nên ngừng thuốc. Viêm gan có thể xảy ra mà không có triệu chứng. Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin gan vì có thể gây đợt bùng phát.
  • Ảnh hưởng trên thận: Tình trạng ứ nước và phù đã được báo cáo liên quan đến NSAID bao gồm diclofenac; cần thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân suy yếu chức năng tim hoặc thận, tiền sử tăng huyết áp, người già, bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ảnh hưởng chức năng thận, và bệnh nhân suy giảm thể tích ngoại bào. Theo dõi chức năng thận được khuyến cáo trong các trường hợp này.
  • Ảnh hưởng trên da: Phản ứng da nghiêm trọng, một số trường hợp gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc hại, đã được báo cáo rất hiếm với NSAID bao gồm diclofenac, phần lớn xảy ra trong tháng đầu điều trị. Nên ngừng thuốc khi bắt đầu xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu mẫn cảm khác.
  • Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp: Tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.
  • Ảnh hưởng trên tim và mạch máu: NSAID (không phải aspirin), dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong; nguy cơ có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng theo thời gian dùng thuốc, ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ biến cố tim mạch; bệnh nhân cần được cảnh báo triệu chứng và thăm khám ngay khi xuất hiện. Cần sử dụng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất, cân nhắc cẩn thận ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch rõ rệt (tăng huyết áp, tăng lipid huyết thanh, đái tháo đường, hút thuốc lá). Bệnh nhân suy tim sung huyết (NYHA-1) hoặc nguy cơ tim mạch cao chỉ nên điều trị sau khi cân nhắc cẩn thận, cần theo dõi và tư vấn phù hợp. Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ cho thấy nguy cơ tăng biến cố huyết khối động mạch, đặc biệt ở liều cao (150 mg/ngày) và điều trị lâu dài. Bệnh nhân nên cảnh giác với dấu hiệu xơ vữa động mạch (đau ngực, thở ngắn, yếu, chậm nói) và đến cơ sở y tế gần nhất khi có triệu chứng.
  • Tác dụng trên huyết học: Trong điều trị kéo dài, nên theo dõi công thức máu. Diclofenac có thể ức chế đảo ngược tác dụng kết tập tiểu cầu; bệnh nhân có khiếm khuyết cầm máu, chảy máu hoặc bất thường huyết học cần được theo dõi cẩn thận.
  • Hen suyễn: Ở bệnh nhân hen suyễn, viêm mũi dị ứng theo mùa, sưng niêm mạc mũi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc nhiễm trùng hô hấp mãn tính, phản ứng trên NSAID như hen, phù Quincke hoặc mày đay thường xuyên hơn; cần biện pháp phòng ngừa đặc biệt. Diclofenac có thể làm giảm co thắt phế quản nếu dùng cho bệnh nhân mắc hoặc có tiền sử hen phế quản.
  • Liên quan đến tá dược: Lactose monohydrat không nên dùng ở bệnh nhân có vấn đề dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose. Đường trắng: bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng. Màu cam E110 có thể gây phản ứng dị ứng. Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/hoặc phát triển của phôi thai/thai nhi. Dữ liệu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sảy thai, dị tật tim và tật nứt bụng sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong thai kỳ sớm; nguy cơ tuyệt đối dị tật tim mạch đã tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Nguy cơ tăng theo liều lượng và thời gian điều trị. Nếu dùng ở ba tháng đầu và thứ hai của thai kỳ, liều nên được giữ ở mức thấp và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. Trong ba tháng cuối thai kỳ, tất cả chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây hại cho thai nhi: độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch, tăng huyết áp phổi); rối loạn chức năng thận có thể tiến triển thành suy thận với ít dịch ối; kéo dài thời gian chảy máu ở mẹ và trẻ sơ sinh; ức chế co bóp tử cung dẫn đến chuyển dạ chậm hoặc kéo dài. Do đó, chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Giống như các NSAID khác, diclofenac bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Không nên dùng diclofenac trong thời gian cho con bú để tránh tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân bị rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn hệ thần kinh trung ương, ngủ gà ngủ gật hoặc mệt mỏi trong khi dùng NSAID nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm không steroid. Mã ATC: M01A B05

Diclofenac natri là một thuốc kháng viêm không steroid có đặc tính giảm đau/chống viêm rõ rệt, và là một chất ức chế tổng hợp prostaglandin. Diclofenac natri trên in vitro không ức chế sinh tổng hợp proteoglycan trong sụn ở nồng độ tương đương với nồng độ đạt được ở người.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu hoàn toàn nhưng bị chậm cho đến khi đi qua dạ dày, thức ăn có thể làm trì hoãn việc làm rỗng dạ dày. Nồng độ diclofenac trong huyết tương trung bình đạt được vào khoảng 2 giờ (liều 50 mg đạt nồng độ 1511 ± 466 ng/ml).
Phân bố: Hoạt chất có 99,7% liên kết protein, chủ yếu là albumin (99,4%). Diclofenac đi vào hoạt dịch, nồng độ tối đa đo được 2-4 giờ sau khi đạt nồng độ huyết tương tối đa; thời gian bán thải để loại bỏ khỏi dịch khớp là 3-6 giờ. Diclofenac được phát hiện ở nồng độ thấp (100 ng/mL) trong sữa mẹ, lượng ước tính hấp thu vào cơ thể trẻ bú mẹ tương đương liều 0,03 mg/kg/ngày.
Chuyển hóa: Diễn ra một phần bằng glucuronid hóa phân tử nguyên vẹn, nhưng chủ yếu bằng phản ứng hydroxyl và methoxyl hóa, dẫn đến các chất chuyển hóa phenolic, hầu hết được chuyển thành liên hợp glucuronid; hai chất chuyển hóa phenolic có hoạt tính sinh học nhưng thấp hơn nhiều so với diclofenac.
Thải trừ: Tổng độ thanh thải toàn thân trong huyết tương là 263 ± 56 mL/phút; thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương là 1-2 giờ. Khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronid và chất chuyển hóa; dưới 1% được bài tiết dưới dạng chất không đổi; phần còn lại thải trừ qua phân dưới dạng chất chuyển hóa qua mật. Sinh khả dụng: khoảng một nửa liều diclofenac được chuyển hóa lần đầu qua gan; dược động học không thay đổi khi dùng liều lặp lại, không có tích lũy khi dùng liều khuyến cáo.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.