Thuốc Myonal 50 là gì?
Myonal 50 là thuốc giãn cơ tác động trung ương, chứa hoạt chất eperisone hydroclorid hàm lượng 50 mg, bào chế dạng viên nén bao đường. Eperisone hydroclorid có tác dụng giãn cơ vân, giãn mạch và ức chế phản xạ tủy, giúp cải thiện tình trạng tăng trương lực cơ.
Sản phẩm được sản xuất bán thành phẩm bởi Bushu Pharmaceuticals Ltd. (Nhật Bản), đóng gói và xuất xưởng bởi Interthai Pharmaceutical Manufacturing Ltd. (Thái Lan), Công ty TNHH Eisai Việt Nam đăng ký lưu hành. Thuốc được chỉ định cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ và liệt cứng do các bệnh lý thần kinh. Thuốc đóng hộp 30 viên, là thuốc kê đơn.
Câu hỏi thường gặp
Myonal 50 là thuốc gì?
Myonal 50 là thuốc giãn cơ tác động trung ương chứa eperisone hydroclorid 50 mg, do Bushu Pharmaceuticals Ltd. (Nhật Bản) sản xuất, Công ty TNHH Eisai Việt Nam đăng ký lưu hành. Đây là thuốc kê đơn.
Myonal 50 được dùng trong những trường hợp nào?
Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng cổ – vai – cánh tay, viêm quanh khớp vai, đau thắt lưng, và liệt cứng do các bệnh lý mạch máu não, tổn thương tủy, thoái hóa đốt sống cổ, bại não và các bệnh lý não tủy khác.
Myonal 50 dùng như thế nào?
Uống sau mỗi bữa ăn. Liều thông thường ở người lớn là 3 viên/ngày (150 mg), chia làm 3 lần, điều chỉnh theo tuổi và mức độ triệu chứng.
Myonal 50 có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, tê bì các chi, buồn nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày; hiếm gặp hơn là tăng men gan, protein niệu, thiếu máu; hiếm khi có sốc phản vệ hoặc rối loạn da nghiêm trọng như hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Myonal 50 không?
Độ an toàn trong thai kỳ chưa được biết rõ, chỉ dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú; nếu bắt buộc phải dùng, nên ngưng cho con bú.
Thành phần
Myonal 50 viên nén bao đường
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Eperison hydroclorid | 50 mg | Hoạt chất |
| Sucrose | vừa đủ | Tá dược |
| Carmellose, hydroxypropylcellulose, calci stearat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, pullulan, macrogol 6000, calci carbonat kết tủa, talc, titan oxid, povidon, silicon dioxid hydrat, shellac trắng, acid stearic, sáp carnauba | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao đường màu trắng, có chữ “€” nằm trên số “127” được in bằng mực màu xám trên một mặt.
Công dụng
Công dụng của Myonal 50
Chỉ định
Myonal 50 được chỉ định trong các trường hợp:
- Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng cổ – vai – cánh tay, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.
- Liệt cứng trong các bệnh lý mạch máu não.
- Liệt cứng do tủy.
- Liệt cứng do thoái hóa đốt sống cổ.
- Liệt cứng do di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy).
- Liệt cứng do di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, chấn thương sọ não).
- Liệt cứng do xơ cứng cột bên teo cơ.
- Liệt cứng do bại não.
- Liệt cứng do thoái hóa não tủy.
- Liệt cứng do bệnh lý mạch máu tủy.
- Liệt cứng do các bệnh lý não tủy khác.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Myonal 50
Dùng đường uống, uống sau mỗi bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn: Liều thông thường là 3 viên/ngày (150 mg eperison hydroclorid), chia làm 3 lần uống sau mỗi bữa ăn. Liều nên được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.
Quá liều và cách xử trí
Cho đến nay chưa có dữ liệu nào về quá liều có chủ ý. Thuốc giải độc đặc hiệu chưa được biết.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng bất lợi đã được báo cáo ở 416 trong số 12.315 bệnh nhân (3,38%) vào cuối thời kỳ tái khám.
- Các phản ứng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng (tần suất không rõ):
Sốc và sốc phản vệ: có thể xảy ra, cần giám sát bệnh nhân chặt chẽ. Khi có các triệu chứng như đỏ, ngứa, mày đay, phù mặt và các bộ phận khác và khó thở…, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng oculomucocutaneous (Hội chứng Stevens-Johnson): Do MYONAL có thể gây các rối loạn da nghiêm trọng như hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng oculomucocutaneous, cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân dùng thuốc này nhằm phát hiện các triệu chứng như sốt, hồng ban, bỏng rộp, ngứa, sung huyết mắt, và viêm miệng. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào trong số các triệu chứng này, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp. - 0,1% < ADR < 5%:
Quá mẫn: phát ban.
Thần kinh – tâm thần: buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu và tê bì các chi.
Dạ dày – ruột: buồn nôn/nôn, chán ăn, dạ dày khó chịu, đau bụng, tiêu chảy, táo bón và khát.
Rối loạn chung: yếu ớt, đau đầu và mệt mỏi toàn thân.
Rối loạn khác: đỏ bừng. - ADR < 0,1%:
Gan¹: tăng AST (GOT), ALT (GPT) và Al-P,…
Thận¹: protein niệu và tăng BUN,…
Huyết học¹: thiếu máu.
Quá mẫn²: ngứa.
Thần kinh – tâm thần: co cứng hay run các chi.
Dạ dày – ruột: viêm miệng và cảm giác đầy bụng.
Tiết niệu: bí tiểu, tiểu không tự chủ và cảm giác ứ đọng nước tiểu.
Rối loạn chung: giảm trương lực cơ và chóng mặt.
Rối loạn khác: ra nhiều mồ hôi, phù, và đánh trống ngực. - Tần suất không rõ:
Quá mẫn²: hồng ban đa dạng tiết dịch.
Rối loạn khác: nấc cụt. - 1: Do các triệu chứng này có thể xảy ra, cần giám sát bệnh nhân chặt chẽ. Trong trường hợp có bất thường, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
2: Khi có các triệu chứng này, cần phải ngừng thuốc. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thận trọng khi dùng đồng thời MYONAL với methocarbamol: Đã có báo cáo đề cập đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra khi dùng đồng thời methocarbamol với tolperison hydroclorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự eperison). Chưa rõ cơ chế.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng chung: Có thể có cảm giác mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác có thể xảy ra trong quá trình điều trị với MYONAL. Nên giảm liều hoặc ngừng thuốc khi có các triệu chứng đó.
- Thận trọng khi dùng MYONAL ở những bệnh nhân sau: (1) Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc. (2) Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan [MYONAL có thể làm giảm chức năng gan].
- Sử dụng thuốc ở người cao tuổi: Do người già thường giảm chức năng sinh lý, khuyến cáo nên giám sát cẩn thận và thực hiện các biện pháp như giảm liều.
- Sử dụng thuốc ở trẻ em: Tính an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập (kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế).
- Thận trọng khi phát thuốc: Đối với những thuốc được đóng trong vỉ bấm (PTP), cần hướng dẫn bệnh nhân lấy viên thuốc ra khỏi vỉ trước khi sử dụng. [Đã có báo cáo ghi nhận rằng, nếu nuốt vỉ PTP, gờ sắc của vỉ có thể đâm thủng niêm mạc thực quản, gây thủng và dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất].
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Độ an toàn của thuốc trong suốt quá trình mang thai chưa được biết rõ. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn so với bất kỳ các nguy cơ nào có thể xảy ra. [Tính an toàn của MYONAL ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập].
Phụ nữ cho con bú: MYONAL không được khuyến dùng ở phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, bệnh nhân nên ngưng cho con bú. [MYONAL đã được báo cáo bài tiết qua sữa trong một nghiên cứu trên động vật (ở chuột cống)].
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Có thể có cảm giác mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác có thể xảy ra trong quá trình điều trị với MYONAL. Bệnh nhân không nên thực hiện các công việc có nguy cơ cao, đòi hỏi sự tỉnh táo như vận hành máy móc hoặc lái xe.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc tác động trung ương khác. Mã ATC: M03BX09.
Giãn cơ vân
Ức chế sự cứng cơ do thực nghiệm: Eperison hydroclorid cho thấy hiệu quả ức chế phụ thuộc liều đối với co cứng mất não khi cắt ngang tiểu não (co cứng γ) và co cứng mất não do thiếu máu (co cứng α) ở chuột cống.
Ức chế phản xạ tủy: Ở mèo, eperison hydroclorid ức chế điện thế phản xạ đơn và đa synap được tạo ra do kích thích thông qua rễ lưng của dây thần kinh tủy sống.
Giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua neuron vận động γ: Eperison hydroclorid ức chế sự hoạt động của sợi thần kinh ly tâm (sợi Ia) từ thoi cơ của người 20 phút sau khi uống thuốc. Eperison hydroclorid ức chế lên sự phóng điện tự ý của các neuron vận động γ, nhưng không tác động trực tiếp lên thoi cơ trên động vật nghiên cứu. Vì vậy, eperison hydroclorid làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua các neuron vận động γ.
Giãn mạch và tăng lưu lượng tuần hoàn
Tác động giãn mạch: Eperison hydroclorid tác dụng giãn mạch nhờ hoạt tính đối kháng Ca++ trên cơ trơn mạch máu (ở chuột lang) và trên tác dụng hủy giao cảm cơ (ở người).
Làm tăng lưu lượng máu: Eperison hydroclorid làm tăng thể tích lưu lượng máu ở da, cơ, động mạch cảnh ngoài, động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống ở người, khỉ và chó.
Tác động giảm đau và ức chế phản xạ đau trong tủy sống
Khi tiêm eperison hydroclorid vào tủy sống của chuột cống, phản xạ đau khi kẹp vào đuôi chuột bị ức chế, nhưng hồi phục khi ngừng eperison hydroclorid. Điều này cho thấy rằng eperison hydroclorid có tác dụng giảm đau ở mức độ tủy sống.
Tạo dễ dàng cho vận động tự ý
Khi được dùng điều trị liệt cứng ở những bệnh nhân lụt não, eperison hydroclorid làm cải thiện đường cong trương lực cơ cybex và điện cơ đồ, và giúp dễ dàng các vận động tự ý như duỗi và gấp các chi mà không làm giảm sức cơ của các cơ bị liệt cứng.
Nghiên cứu lâm sàng
Hội chứng cổ-vai-cánh tay, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng: Trong những thử nghiệm lâm sàng nhãn mở và một thử nghiệm có đối chứng, mù đôi đã được thực hiện để xác định hiệu quả của MYONAL đối với các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh này, tỷ lệ đạt hiệu quả chung là 52,1% (234/449). (Nếu tính luôn những trường hợp đáp ứng “có thể chấp nhận được” thì tỷ lệ hiệu quả chung cao 80,4%).
Liệt cứng: Trong các thử nghiệm lâm sàng nhãn mở và một thử nghiệm mù đôi, hiệu quả lâm sàng của MYONAL đã được xác định rõ đối với liệt cứng có liên quan đến các bệnh như rối loạn mạch máu não, liệt cứng do tủy và bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Tỷ lệ cải thiện đối với tăng trương lực và ở bệnh nhân liệt cứng lần lượt là 42,3% (197/466) và 45,1% (174/386).
Đặc tính dược động học
Nồng độ thuốc trong máu: Eperison hydroclorid được sử dụng bằng đường uống ở 8 người lớn khỏe mạnh với liều đơn 150 mg/ngày*, trong 14 ngày liên tục và nồng độ trong huyết tương được xác định vào ngày 1, 8 và 14. Thời gian đạt được nồng độ tối đa (tmax) nằm trong khoảng 1,6 đến 1,9 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) là 7,5 đến 7,9 ng/ml; thời gian bán thải (t1/2) từ 1,6 đến 1,8 giờ và diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) là 19,7 đến 21,1 ng.giờ/ml. Nồng độ trong huyết tương của eperison hydroclorid được xác định vào ngày 8 và ngày 14 không thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.
*Liều đơn 150mg/ngày chưa được phê duyệt.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ẩm sau khi mở bao bì. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS).

















