• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc viên nén Diclofenac 75 Mekophar Diclofenac Natri 75mg giảm đau, kháng viêm điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Mekophar

Thuốc viên nén Diclofenac 75 Mekophar Diclofenac Natri 75mg giảm đau, kháng viêm điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Diclofenac natri 75 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Diclofenac 75 Mekophar là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) chứa diclofenac natri 75mg, viên nén bao phim tan trong ruột của Mekophar. Giảm đau, kháng viêm trong viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đợt cấp gút, đau sau chấn thương, phẫu thuật; hộp 3 vỉ x 10 viên, thuốc kê đơn.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Diclofenac 75 Mekophar là gì?

Diclofenac 75 Mekophar là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), chứa hoạt chất diclofenac natri hàm lượng 75 mg, bào chế dạng viên nén bao phim tan trong ruột.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar sản xuất, dùng cho người lớn và người lớn tuổi để giảm các mức độ đau và viêm trên nhiều tình trạng bệnh như viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm xương khớp, đợt cấp của bệnh gút, rối loạn cơ xương cấp tính và các tình trạng đau do chấn thương, phẫu thuật. Thuốc đóng hộp 3 vỉ x 10 viên, là thuốc kê đơn, không phù hợp dùng cho trẻ em.

Câu hỏi thường gặp

Diclofenac 75 Mekophar là thuốc gì?

Diclofenac 75 Mekophar là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) chứa diclofenac natri 75 mg, dạng viên nén bao phim tan trong ruột, do Công ty Cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.

Diclofenac 75 Mekophar được dùng trong những trường hợp nào?

Dùng cho người lớn và người lớn tuổi để giảm đau, kháng viêm trong các tình trạng viêm khớp (viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm xương khớp, đợt cấp gút), rối loạn cơ xương cấp tính (viêm quanh khớp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch gân, viêm túi thanh mạc) và các tình trạng đau do chấn thương, phẫu thuật.

Diclofenac 75 Mekophar dùng như thế nào?

Nuốt nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nhai, tốt nhất dùng trong hoặc sau khi ăn. Liều đề nghị cho người lớn: 1 viên, 1-2 lần/ngày; liều tối đa khuyến cáo 150 mg/ngày.

Diclofenac 75 Mekophar có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn, tăng transaminase, phát ban. Có thể gặp phản ứng dị ứng, hen suyễn, viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, vàng da, viêm gan; rất hiếm gặp các rối loạn về máu như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Diclofenac 75 Mekophar không?

Chỉ dùng khi thật cần thiết với liều thấp nhất; chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ. Không nên dùng trong thời gian cho con bú vì diclofenac bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ.

Thành phần

Diclofenac 75 Mekophar viên nén bao phim tan trong ruột (mỗi viên)

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Diclofenac natri 75 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Natri starch glycolat, povidon K29/32, microcrystallin cellulose 101, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, tinh bột sắn biến tính, methacrylic acid copolymer, hydroxypropylmethylcellulose, màu oxyd sắt đỏ, titan dioxyd, talc, macrogol 6000, polysorbat 80, màu ponceau 4R lake vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột hình tam giác, màu hồng nhạt.

Công dụng

Công dụng của Diclofenac 75 Mekophar

Chỉ định

Diclofenac 75 Mekophar được chỉ định trong các trường hợp (người lớn và người lớn tuổi):

  • Tình trạng viêm khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm xương khớp, đợt cấp của bệnh gút.
  • Rối loạn cơ xương cấp tính: viêm quanh khớp (như cứng vai), viêm gân, viêm bao hoạt dịch gân, viêm túi thanh mạc.
  • Các tình trạng đau khác do chấn thương: bao gồm gãy xương, đau vùng lưng dưới, bong gân, căng cơ, trật khớp, phẫu thuật chỉnh hình, nhổ răng và những tiểu phẫu khác.

Trẻ em: chế phẩm này không phù hợp với trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Không được bẻ hoặc nhai viên trước khi uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước, tốt nhất là trong hoặc sau khi ăn. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac 75 Mekophar ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Liều dùng

  • Người lớn: 1 viên, 1-2 lần/ngày. Liều tối đa được khuyến cáo: 150 mg/ngày.
  • Người lớn tuổi: nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả ở những bệnh nhân già yếu hoặc những người có trọng lượng cơ thể thấp, và cần theo dõi xuất huyết tiêu hóa trong khi điều trị bằng NSAID.
  • Bệnh nhân suy thận: chống chỉ định đối với bệnh nhân suy thận nghiêm trọng. Không có sự điều chỉnh liều đặc biệt được khuyến cáo cho suy thận từ nhẹ tới trung bình; cần thận trọng khi sử dụng.
  • Bệnh nhân suy gan: chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nghiêm trọng. Không có sự điều chỉnh liều đặc biệt được khuyến cáo cho suy gan từ nhẹ tới trung bình; cần thận trọng khi sử dụng.
  • Trẻ em: chế phẩm này không phù hợp với trẻ em.

Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.

Quá liều và xử trí

Các triệu chứng quá liều bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ít khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu và thỉnh thoảng co giật. Suy thận cấp tính và tổn thương gan có thể xảy ra.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị theo triệu chứng và hỗ trợ. Trong vòng một giờ sau khi uống liều gây ngộ độc, nên xem xét dùng than hoạt tính; ở người lớn, có thể xem xét rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống liều gây ngộ độc. Cần thúc đẩy lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu; nếu gây lợi tiểu thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước – điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận và gan; bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong vòng ít nhất 4 giờ sau khi uống liều gây ngộ độc. Điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch nếu xảy ra co giật thường xuyên hoặc kéo dài. Thẩm phân máu có thể không giúp ích để tăng đào thải diclofenac vì thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương. Các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng cần được chuẩn bị cho các biến chứng như tụt huyết áp, suy thận, co giật, rối loạn tiêu hóa và suy hô hấp; tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
    Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt.
    Rối loạn đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn.
    Rối loạn gan – mật: tăng transaminase.
    Rối loạn da và mô dưới da: phát ban.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
    Rối loạn hệ miễn dịch: các phản ứng dị ứng không đặc hiệu, phản ứng kiểu phản vệ (bao gồm hạ huyết áp và sốc) và choáng phản vệ; hen suyễn, trầm trọng hơn tình trạng hen suyễn, co thắt phế quản hoặc khó thở.
    Rối loạn thần kinh: ngủ gật.
    Rối loạn tim: phù nề.
    Rối loạn hô hấp: hen suyễn (bao gồm khó thở).
    Rối loạn đường tiêu hóa: viêm dạ dày, nôn ra máu, tiêu chảy có máu, đại tiện phân màu đen, loét đường tiêu hóa (có hoặc không có chảy máu hoặc thủng), đôi khi gây tử vong, đặc biệt là ở những người lớn tuổi.
    Rối loạn gan – mật: vàng da, chức năng gan bất thường, viêm gan.
    Rối loạn da và mô dưới da: mề đay.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.
    Rối loạn tâm thần: mất phương hướng, mất ngủ, ác mộng, khó chịu, phản ứng tâm thần.
    Rối loạn thần kinh: rối loạn trí nhớ, dị cảm, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở những bệnh nhân có rối loạn tự miễn như lupus ban đỏ, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, sốt hoặc mất phương hướng; nhầm lẫn, ảo giác, khó chịu, mệt mỏi và buồn ngủ, rối loạn vị giác, run, co giật, lo âu, tai biến mạch máu não.
    Rối loạn thị giác: nhìn mờ, nhìn đôi, viêm dây thần kinh thị giác.
    Rối loạn tai và mê đạo: giảm thính lực, ù tai.
    Rối loạn tim: tăng huyết áp, viêm mạch, đánh trống ngực, đau ngực, suy tim.
    Rối loạn mạch máu: gia tăng nguy cơ các huyết khối động mạch (ví dụ: nhồi máu cơ tim hay đột quỵ).
    Rối loạn hô hấp: viêm phổi.
    Rối loạn đường tiêu hóa: đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn, táo bón, viêm loét miệng, viêm lưỡi, rối loạn thực quản, bệnh màng ngăn của ruột, viêm tụy.
    Rối loạn gan – mật: suy gan, hoại tử gan.
    Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, ban da, phát ban bóng nước, chàm, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), rụng tóc, viêm da tróc vảy, ban xuất huyết, ban xuất huyết dị ứng, ngứa.
    Rối loạn thận và tiết niệu: độc tính trên thận với các hình thức khác nhau, bao gồm cả viêm thận kẽ, protein niệu, hoại tử nhú thận, hội chứng thận hư, suy thận cấp, rối loạn tiết niệu (tiểu ra máu).
  • Chưa rõ tần suất:
    Rối loạn đường tiêu hóa: viêm đại tràng thiếu máu.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Các NSAID khác (bao gồm cả loại ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2) và các corticosteroid: sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa; tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều hơn các thuốc chống viêm không steroid.
  • Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp: dùng đồng thời [ví dụ beta-blocker, thuốc ức chế men chuyển (ACEI)] có thể gây giảm hiệu quả hạ huyết áp thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin giãn mạch; cần thận trọng, đo huyết áp định kỳ và theo dõi chức năng thận.
  • Glycosid tim: NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm mức lọc cầu thận (GFR) và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.
  • Lithi: nếu sử dụng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương đến mức gây độc; cần theo dõi người bệnh và nồng độ lithi trong máu thường xuyên.
  • Methotrexat: diclofenac có thể ức chế sự thanh thải của methotrexat qua ống thận làm tăng nồng độ methotrexat. Không được dùng diclofenac tại thời điểm ít hơn 24 giờ trước khi dùng methotrexat.
  • Ciclosporin: diclofenac có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin; cần giảm liều diclofenac khi dùng đồng thời.
  • Mifepriston: các NSAID không nên sử dụng trong vòng 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston do có thể làm giảm hiệu lực của mifepriston.
  • Thuốc chống đông và thuốc chống kết tập tiểu cầu: đã có báo cáo về tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng đồng thời; giám sát chặt chẽ là bắt buộc. Diclofenac liều cao có thể ức chế thuận nghịch kết tập tiểu cầu.
  • Digoxin: diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải của digoxin; cần định lượng nồng độ digoxin và giảm liều nếu dùng đồng thời.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): gia tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột khi dùng đồng thời với diclofenac.
  • Tacrolimus: tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng đồng thời với các NSAID.
  • Các kháng sinh quinolon: co giật có thể xảy ra do tương tác giữa quinolon và NSAID; cần thận trọng khi xem xét sử dụng quinolon ở bệnh nhân đang dùng NSAID.
  • Phenytoin: khi dùng đồng thời với diclofenac, cần giám sát nồng độ phenytoin trong huyết tương.
  • Colestipol và cholestyramin: có thể gây chậm hấp thu hoặc giảm hấp thu của diclofenac; nên uống diclofenac ít nhất 1 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi uống colestipol/cholestyramin.
  • Zidovudin: gia tăng nguy cơ độc tính huyết học khi sử dụng cùng với các NSAID.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: có thể gây tăng hoặc hạ đường huyết khi sử dụng đồng thời; nên theo dõi mức đường huyết như một biện pháp phòng ngừa.
  • Các thuốc ức chế CYP2C9 mạnh (như voriconazol): ức chế chuyển hóa của diclofenac dẫn đến gia tăng đáng kể nồng độ đỉnh trong huyết tương và thời gian tiếp xúc với diclofenac.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay các NSAID khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin), hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Có tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến việc sử dụng NSAID.
  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
  • Người đang dùng bất cứ thuốc chống đông máu nào (coumarin, thuốc chống kết tập tiểu cầu).
  • Người bị suy tim sung huyết, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn; tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).
  • Giảm đau trong phẫu thuật ghép nối tắt động mạch vành do nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  • Phụ nữ trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Người bị suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York – NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.

Cảnh báo và thận trọng

  • Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả và sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể. Tránh sử dụng kết hợp với các NSAID khác (bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2), do chưa có bằng chứng về lợi ích hiệp lực trong khi gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn tăng lên ở người cao tuổi, đặc biệt là chảy máu và thủng đường tiêu hóa, có thể gây tử vong.
  • Ảnh hưởng lên tiêu hóa: Giám sát y tế chặt chẽ và cần thận trọng khi dùng diclofenac cho bệnh nhân có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa, hoặc có bệnh Crohn. Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc đường tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, cần báo ngay bác sĩ bất kỳ triệu chứng đau bụng bất thường (đặc biệt khi phân có màu đen). Chảy máu đường tiêu hóa (nôn ra máu, đại tiện phân màu đen), loét hoặc thủng, có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả NSAID tại bất cứ lúc nào trong điều trị, có hoặc không có triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử bệnh đường tiêu hóa nghiêm trọng; hậu quả thường nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi. Nên bắt đầu và duy trì ở liều điều trị thấp nhất có hiệu quả, kết hợp với các thuốc bảo vệ (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) ở bệnh nhân nguy cơ cao hoặc đang dùng aspirin liều thấp. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu như corticosteroid đường uống, warfarin, SSRIs, hoặc aspirin. Khi loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa xảy ra, cần ngừng sử dụng thuốc.
  • Phản ứng quá mẫn: diclofenac có thể gây ra các phản ứng dị ứng, bao gồm cả phản vệ/phản ứng kiểu phản vệ (có thể ngay ở lần đầu dùng thuốc).
  • Nhiễm khuẩn: diclofenac có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm khuẩn.
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và bệnh mô liên kết hỗn hợp: diclofenac có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.
  • Ảnh hưởng lên thận: Diclofenac có thể gây giảm prostaglandin phụ thuộc liều dẫn đến suy thận. Tình trạng giữ nước và phù đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng NSAID kể cả diclofenac; cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng tim hoặc thận, tiền sử tăng huyết áp, người cao tuổi, bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ảnh hưởng chức năng thận, và bệnh nhân giảm thể tích dịch ngoại bào. Theo dõi chức năng thận được khuyến cáo trong các trường hợp này.
  • Ảnh hưởng lên gan: Giám sát y tế chặt chẽ là cần thiết khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, do thuốc có thể làm tình trạng gan trầm trọng hơn. Diclofenac có thể gây tăng giá trị xét nghiệm men gan; khi điều trị kéo dài, giám sát thường xuyên chức năng gan được chỉ định. Nếu bất thường xét nghiệm chức năng gan tồn tại hoặc xấu đi, có dấu hiệu bệnh gan tiến triển hoặc biểu hiện khác (tăng bạch cầu ái toan, phát ban), nên ngưng sử dụng. Viêm gan có thể xảy ra mà không có triệu chứng báo trước. Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin gan có thể gây đợt cấp của bệnh.
  • Huyết học: diclofenac có thể ức chế thuận nghịch kết tập tiểu cầu; bệnh nhân có khiếm khuyết về đông máu, chảy máu tạng hoặc rối loạn huyết học cần được theo dõi cẩn thận.
  • Điều trị dài ngày: tất cả bệnh nhân điều trị dài ngày với diclofenac nên được theo dõi chức năng thận, chức năng gan và công thức máu, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Ảnh hưởng hô hấp: Ở bệnh nhân hen suyễn, viêm mũi dị ứng theo mùa, sưng niêm mạc mũi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp mạn tính, phản ứng với NSAID như phù Quincke, mày đay thường xảy ra hơn; cần biện pháp phòng ngừa đặc biệt. Diclofenac có thể gây co thắt phế quản nếu dùng cho bệnh nhân đang hoặc có tiền sử hen phế quản.
  • Ảnh hưởng tuần hoàn và mạch máu não: Cần giám sát và tư vấn thích hợp cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình. Sử dụng diclofenac, đặc biệt liều cao (150 mg/ngày) và điều trị dài hạn, có thể liên quan đến tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ). Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, bệnh thiếu máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não, cùng các yếu tố nguy cơ tim mạch đáng kể (rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá) chỉ nên điều trị với diclofenac sau khi xem xét cẩn thận. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và thời gian ngắn nhất, đánh giá định kỳ liều và đáp ứng trị liệu. Nguy cơ huyết khối tim mạch: các NSAID (không phải aspirin) dùng đường toàn thân có thể tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong; nguy cơ có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng theo thời gian dùng thuốc, ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ biến cố tim mạch; bệnh nhân cần được cảnh báo triệu chứng và thăm khám ngay khi xuất hiện.
  • Da liễu: phản ứng da nghiêm trọng, thậm chí tử vong, gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi sử dụng NSAID (mặc dù rất hiếm), thường khởi phát trong tháng điều trị đầu tiên. Nên ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất cứ dấu hiệu nào của quá mẫn.
  • Ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của nữ giới: việc sử dụng diclofenac có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ và không được khuyến cáo ở phụ nữ cố gắng thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh.
  • Liên quan đến tá dược: Chế phẩm có chứa lactose – bệnh nhân mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng. Chế phẩm có chứa tá dược màu ponceau 4R lake, có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ dùng diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc nhóm khác, và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Chống chỉ định dùng thuốc ở giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ (do nguy cơ ức chế co bóp tử cung, làm đóng ống động mạch sớm, gây tăng áp lực tuần hoàn không hồi phục ở thai nhi).

Phụ nữ cho con bú: Giống như các NSAID khác, diclofenac bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Vì vậy, diclofenac không nên dùng trong thời gian cho con bú để tránh những tác dụng không mong muốn trên trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Diclofenac có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác; cần thận trọng khi sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid. Mã ATC: M01AB05.

Diclofenac là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất từ acid phenylacetic, có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết rõ. Thuốc ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm tạo thành prostaglandin, prostacyclin, thromboxan là những chất trung gian gây viêm.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Diclofenac natri được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu của thuốc nhưng không ảnh hưởng nhiều đến mức độ hấp thu; thuốc kháng acid cũng có thể làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Thuốc chuyển hóa bước đầu ở gan mạnh, nên khoảng 50-60% liều diclofenac tới tuần hoàn dưới dạng không đổi. Cmax tăng gấp 4 lần ở người cao tuổi và AUC tăng gấp 2 lần, mặc dù vậy cũng không có sự thay đổi thực tế nào về liều dùng liên quan đến tuổi được báo cáo. Không có sự thay đổi về dược động học ở người suy thận.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc phân bố vào dịch màng hoạt dịch, đạt nồng độ đỉnh khoảng 60-70% nồng độ đỉnh trong huyết tương; tuy nhiên sau 3-6 giờ, nồng độ ở dịch màng hoạt dịch của thuốc và chất chuyển hóa cao hơn nhiều nồng độ trong huyết tương. Diclofenac gắn mạnh nhưng thuận nghịch với protein, chủ yếu là albumin. Ở người bị viêm khớp dạng thấp, diclofenac gắn vào protein trong dịch hoạt dịch thấp hơn so với huyết tương. Uống liều 150 mg/ngày, nồng độ diclofenac trong sữa xấp xỉ 100 nanogam/ml.
Thải trừ: Thuốc bài tiết qua nước tiểu và phân, dưới 1% liều dạng không đổi thải trừ vào nước tiểu, còn lại dưới dạng các chất chuyển hóa; số còn lại thải trừ qua phân. Thời gian bán thải diclofenac không đổi trong huyết tương khoảng 1-2 giờ. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương khoảng 263 ml/phút.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất, không sử dụng thuốc hết hạn dùng. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.