• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Vitamin B6 125mg Pyridoxin HCl điều trị thiếu hụt vitamin B6, nhiễm độc isoniazid (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: RP - Robinson Pharma

Thuốc Vitamin B6 125mg Pyridoxin HCl điều trị thiếu hụt vitamin B6, nhiễm độc isoniazid (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

•

Khoảng giá: từ 6.000 ₫ đến 60.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Vỉ 10 viên | Hộp 10 vỉ
Thành phần Pyridoxin hydroclorid 125 mg
Nhà sản xuất Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex
Số đăng ký 893100927424
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Vitamin B6 125mg là thuốc chứa pyridoxin hydroclorid 125mg, dạng viên nén bao phim, phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6 và nhiễm độc isoniazid, cycloserin. Của Mediplantex, phân phối bởi Robinson Pharma USA, hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Vitamin B6 125mg là gì?

Vitamin B6 125mg là thuốc chứa hoạt chất pyridoxin hydroclorid hàm lượng 125mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Pyridoxin khi vào cơ thể chuyển hóa thành pyridoxal phosphat, hoạt động như coenzym trong chuyển hóa protein, glucid, lipid và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Sản phẩm do Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex sản xuất, phân phối bởi Công ty TNHH Robinson Pharma USA, dùng phòng và điều trị các trường hợp thiếu hụt vitamin B6. Thuốc đóng hộp 10 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Vitamin B6 125mg là thuốc gì?

Vitamin B6 125mg là thuốc chứa pyridoxin hydroclorid 125mg, dạng viên nén bao phim, do Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex sản xuất, phân phối bởi Công ty TNHH Robinson Pharma USA.

Vitamin B6 125mg được dùng trong những trường hợp nào?

Phòng và điều trị thiếu hụt pyridoxin trong các trường hợp: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan – mật; và điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.

Vitamin B6 125mg dùng như thế nào?

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 1-2 viên/ngày; trẻ em dưới 12 tuổi dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, dùng 1-2 viên/ngày trong 3 tuần, sau đó chuyển sang liều dự phòng 1 viên/ngày.

Vitamin B6 125mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Với liều điều trị, thuốc ít gây tác dụng không mong muốn, hiếm gặp buồn nôn và nôn. Dùng liều cao và kéo dài có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi hoặc thần kinh cảm giác nặng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Vitamin B6 125mg không?

Không nên dùng cho phụ nữ có thai vì liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Phụ nữ cho con bú: pyridoxin liều cao từng được dùng để làm tắt sữa dù thường không hiệu quả; cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Vitamin B6 125mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Pyridoxin hydroclorid 125 mg Hoạt chất
Tinh bột sắn, PVP, talc, magnesi stearat, HPMC, titan dioxyd, sunset yellow, erythrosin, PEG 6000 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu hồng, hai mặt lồi, một mặt có khắc chữ “CALI”, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Vitamin B6 125mg

Chỉ định

Vitamin B6 125mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng và điều trị thiếu hụt pyridoxin trong các trường hợp: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan - mật.
  • Điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều uống thường dùng là 1-2 viên/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng/1 ngày.
  • Để điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin, dùng 1-2 viên hàng ngày.

Quá liều và xử trí

Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cứng bàn chân đến tê cứng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Tác dụng phụ

  • Với liều điều trị, thuốc ít gây tác dụng không mong muốn, hiếm gặp có thể gây buồn nôn và nôn.
  • Khi dùng liều cao và kéo dài có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi hoặc thần kinh cảm giác nặng.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.
  • Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
  • Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
  • Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với pyridoxin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng thuốc kéo dài nếu không có chỉ định của thầy thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Liều pyridoxin bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không nên dùng chế phẩm này cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Đã dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Vitamin nhóm B (pyridoxin hydroclorid).

Pyridoxin khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não.
Thải trừ: Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.