Thuốc Magnesi B6 Danapha là gì?
Magnesi B6 Danapha là thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin, chứa hoạt chất magnesi lactat dihydrat hàm lượng 470 mg (tương đương 48 mg hay 1,97 mmol Mg²⁺) và pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) hàm lượng 5 mg, bào chế dạng viên nén dài bao phim màu trắng. Magnesi là ion dương chủ yếu trong nội bào, có vai trò làm giảm tính kích thích của thần kinh và sự dẫn truyền thần kinh cơ, trong khi pyridoxin là đồng enzym tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Danapha (Đà Nẵng, Việt Nam) sản xuất, dùng điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp, cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. Thuốc đóng hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Câu hỏi thường gặp
Magnesi B6 Danapha là thuốc gì?
Magnesi B6 Danapha là thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin, chứa magnesi lactat dihydrat 470 mg và pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) 5 mg, do Công ty Cổ phần Dược Danapha sản xuất.
Magnesi B6 Danapha được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Magnesi B6 Danapha dùng như thế nào?
Người lớn uống 6-8 viên/ngày chia 2-3 lần trong bữa ăn; trẻ em uống 10-30 mg/kg/ngày hoặc trẻ trên 6 tuổi (khoảng 20 kg) uống 4-6 viên/ngày chia 2-3 lần trong bữa ăn, uống với nhiều nước.
Magnesi B6 Danapha có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp quá mẫn, phù mạch, tiêu chảy, đau bụng, hoặc các phản ứng trên da như nổi mày đay, ngứa, chàm, ban đỏ (tần suất chưa xác định).
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Magnesi B6 Danapha không?
Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi cần thiết. Với phụ nữ cho con bú, dùng magnesi và vitamin B6 riêng lẻ được xem là thích hợp, liều vitamin B6 không quá 20 mg/ngày.
Thành phần
Magnesi B6 Danapha viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Magnesi lactat dihydrat | 470 mg | Hoạt chất (tương đương 48 mg hay 1,97 mmol Mg²⁺) |
| Pyridoxin hydroclorid | 5 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược |
| Eragel, povidon K30, microcrystalline cellulose 102, talc, Aerosil, magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, titan dioxyd, PEG 6000 | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu trắng, hai mặt lồi nhẵn bóng, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Magnesi B6 Danapha được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. Uống thuốc với nhiều nước.
Liều dùng
- Người lớn: 6 đến 8 viên/ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần, uống trong bữa ăn.
- Trẻ em: 10 đến 30 mg/kg/ngày (tức là 0,4 đến 1,2 mmol/kg/ngày), hoặc ở trẻ em trên 6 tuổi (khoảng 20 kg) 4 đến 6 viên/ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần, uống trong bữa ăn.
Cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường.
Quá liều và xử trí
Quá liều magnesi:
Dấu hiệu và triệu chứng: Thông thường, quá liều magnesi uống không gây ra những phản ứng gây độc trong điều kiện chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, trong trường hợp suy thận, quá liều magnesi uống có thể gây độc. Tác hại gây độc chủ yếu tùy thuộc vào nồng độ magnesi huyết thanh với những dấu hiệu ngộ độc như hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, ức chế thần kinh trung ương, giảm phản xạ, bất thường điện tâm đồ, khởi đầu ức chế hô hấp, hôn mê, ngưng tim và liệt hô hấp, vô niệu.
Xử trí: Bù nước, lợi tiểu bắt buộc. Trong trường hợp suy thận cần lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.
Quá liều pyridoxin:
Bệnh lý sợi trục thần kinh cảm giác là ảnh hưởng chính có thể xảy ra khi sử dụng pyridoxin kéo dài và/hoặc liều cao mạn tính (vài tháng hoặc vài năm).
Các dấu hiệu và triệu chứng: Dị cảm, rối loạn cảm giác, giảm cảm giác, mất cảm giác, đau tứ chi, co thắt cơ bắp không tự chủ, cảm giác nóng rát, rối loạn thăng bằng, rối loạn dáng đi, run tay và chân, mất điều hòa cảm giác tiến triển (khó phối hợp các cử động).
Xử trí: Các triệu chứng thần kinh sẽ dần hồi phục khi ngừng điều trị.
Tác dụng phụ
- Không biết (không thể xác định được từ dữ liệu có sẵn):
Rối loạn hệ thống miễn dịch: quá mẫn, phù mạch.
Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy*, đau bụng*.
Rối loạn da và mô dưới da: các phản ứng trên da bao gồm nổi mày đay, ngứa, chàm, ban đỏ. - * Các tác dụng không mong muốn liên quan đến magnesi.
- Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa muối phosphat và muối calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.
- Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với các tetracyclin đường uống thì phải uống 2 loại thuốc cách nhau khoảng ít nhất 3 giờ.
- Không phối hợp với levodopa vì levodopa bị vitamin B6 ức chế.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với một trong số các thành phần của thuốc.
- Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
Cảnh báo và thận trọng
- Trong trường hợp thiếu hụt nghiêm trọng hoặc kém hấp thu, nên bắt đầu điều trị bằng đường tĩnh mạch.
- Khi thiếu đồng thời calci và magnesi thì phải bù magnesi trước khi bù calci.
- Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Sử dụng pyridoxin kéo dài và liều cao có thể gây ra bệnh thần kinh cảm giác. Bệnh nhân có thể dần dần hồi phục khi ngừng điều trị.
- Thuốc này dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
- Trong trường hợp suy thận mức độ vừa, cần thận trọng nhằm phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến tăng magnesi máu.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Sử dụng magnesi và vitamin B6 riêng lẻ được xem là thích hợp trong thời kỳ cho con bú. Liều vitamin B6 được khuyến cáo dùng hàng ngày cho phụ nữ đang cho con bú không được quá 20 mg/ngày.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Bổ sung vitamin và khoáng chất. Mã ATC: A11JB
Magnesi là một ion dương chủ yếu trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của thần kinh và sự dẫn truyền thần kinh cơ, đồng thời tham gia vào nhiều phản ứng enzym. Một nửa lượng magnesi trong cơ thể tập trung ở xương.
Lượng magnesi huyết thanh từ 12 đến 17 mg/L (1 đến 1,4 mEq/L hoặc 0,5 đến 0,7 mmol/L) cho thấy thiếu hụt magnesi vừa phải. Dưới 12 mg/L (1 mEq/L hoặc 0,5 mmol/L) cho thấy thiếu hụt magnesi nghiêm trọng.
Thiếu magnesi có thể do nguyên nhân nguyên phát: bất thường bẩm sinh về chuyển hóa (giảm magnesi bẩm sinh mạn tính); hoặc thứ phát: hấp thu không đủ (suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, dinh dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch), kém hấp thu qua đường tiêu hóa (tiêu chảy mạn tính, có lỗ rò đường tiêu hóa, suy tuyến cận giáp), tổn thương thận nghiêm trọng (bệnh lý ống thận, đa niệu nặng, lạm dụng thuốc lợi tiểu, viêm thận bể thận mạn tính, cường aldosteron nguyên phát, điều trị bằng cisplatin).
Pyridoxin là một đồng enzym tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sự hấp thu muối magnesi ở đường tiêu hóa xảy ra thông qua cơ chế thụ động, trong đó khả năng hòa tan của muối có vai trò quyết định. Sự hấp thu muối magnesi ở đường tiêu hóa không vượt quá 50%.
Thải trừ: Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















