Thuốc Magnesi B6 Resantis là gì?
Magnesi B6 Resantis là thuốc bổ sung khoáng chất kết hợp vitamin nhóm B, chứa hai hoạt chất Magnesi lactat dihydrat hàm lượng 470mg và Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) hàm lượng 5mg, bào chế dạng viên nén bao phim hình bầu dục, màu trắng. Magnesi là ion dương có nhiều trong nội bào, làm giảm tính kích thích của thần kinh và sự dẫn truyền thần kinh cơ; Pyridoxin là đồng enzym tham gia nhiều quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid.
Sản phẩm do Chi nhánh Resantis Việt Nam – Công ty TNHH Một thành viên Dược Sài Gòn sản xuất, dùng để điều trị trong các trường hợp thiếu hụt magnesi riêng biệt hay kết hợp. Thuốc đóng hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Câu hỏi thường gặp
Magnesi B6 Resantis là thuốc gì?
Magnesi B6 Resantis là thuốc bổ sung khoáng chất kết hợp vitamin nhóm B, chứa Magnesi lactat dihydrat 470mg và Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) 5mg, dạng viên nén bao phim, do Resantis Việt Nam – Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn sản xuất.
Magnesi B6 Resantis được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị trong các trường hợp thiếu hụt magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Magnesi B6 Resantis dùng như thế nào?
Thuốc uống với nhiều nước. Người lớn dùng 6-8 viên/ngày chia 2-3 lần; trẻ em trên 6 tuổi (khoảng 20kg) dùng 4-6 viên/ngày chia 2-3 lần. Cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường.
Magnesi B6 Resantis có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp tiêu chảy, đau bụng, phản ứng ngoài da, phản ứng dị ứng.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Magnesi B6 Resantis không?
Phụ nữ có thai chỉ dùng magnesi khi thật cần thiết. Phụ nữ cho con bú có thể dùng vì magnesi và vitamin B6 dùng đơn lẻ được xem là tương thích với thời kỳ cho con bú, nhưng liều vitamin B6 không nên vượt quá 20 mg/ngày.
Thành phần
Magnesi B6 Resantis viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Magnesi lactat dihydrat | 470 mg | Hoạt chất |
| Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) | 5 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
| Starch 1500, microcrystallin cellulose M101, povidon K30, aerosil 200, magnesi stearat, natri starch glycolat, HPMC 606, titan dioxyd, lipoxol, tween 80, bột talc | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim hình bầu dục, màu trắng.
Công dụng
Công dụng của Magnesi B6 Resantis
Chỉ định
Magnesi B6 Resantis được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị trong các trường hợp thiếu hụt magnesi riêng biệt hay kết hợp.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Magnesi B6 Resantis
Thuốc uống. Uống viên thuốc với nhiều nước.
Liều dùng
- Người lớn: từ 6 đến 8 viên/ngày, được chia ra 2-3 lần.
- Trẻ em trên 6 tuổi (cân nặng khoảng 20 kg): từ 4 đến 6 viên/ngày, được chia ra 2-3 lần.
Cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường.
Quá liều và xử trí
Dấu hiệu: Rất hiếm quá liều magnesi. Hiện tượng quá liều magnesi có thể xảy ra, đặc biệt người có vấn đề về thận, bao gồm: buồn nôn, ói mửa, huyết áp thấp trầm trọng, lẫn lộn, liệt hô hấp, thiếu các chất khoáng khác, hôn mê, loạn nhịp tim, ngưng tim và chết.
Xử trí: bù nước, lợi tiểu bắt buộc. Trong trường hợp suy thận cần lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Tác dụng phụ
- Tiêu chảy, đau bụng, phản ứng ngoài da, phản ứng dị ứng.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphat và muối calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.
- Không nên dùng đồng thời với tetracyclin. Nếu bắt buộc phải sử dụng chung, thì hai loại phải uống cách nhau khoảng ít nhất 3 giờ.
- Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút.
Cảnh báo và thận trọng
- Do thành phần có lactose, không dùng thuốc khi có tăng galactose máu bẩm sinh, không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, thiếu men lactase, sucrase-isomaltase (các bệnh chuyển hóa hiếm gặp).
- Khi cơ thể thiếu calci đi kèm, thì phải bù magnesi trước khi bù calci.
- Trường hợp suy thận mức độ vừa, cần thận trọng phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến tăng magnesi máu.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Magnesi và vitamin B6 vào được trong sữa mẹ. Magnesi và vitamin B6 dùng đơn lẻ được xem là tương thích với thời kỳ cho con bú. Liều khuyến cáo của vitamin B6 cho phụ nữ cho con bú không nên vượt quá 20 mg/ngày.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Khoáng chất. Mã ATC: A12CC06 (Magnesi); A11HA02 (Pyridoxin).
Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào, làm giảm tính kích thích của thần kinh và sự dẫn truyền thần kinh cơ.
Pyridoxin là vitamin nhóm B tan trong nước. Pyridoxin là một đồng enzym tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và/hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid, làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Gyromitra.
Đặc tính dược động học
Magnesi: Sự hấp thu magnesi ở đường tiêu hóa xảy ra qua một cơ chế thụ động, trong đó độ hòa tan của muối có vai trò quyết định. Magnesi hấp thu qua đường tiêu hóa không vượt quá 50%, bài tiết chủ yếu trong nước tiểu.
Pyridoxin: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















