• Trang chủ
  • Viên nén PTU Propylthiouracil 50 mg kháng giáp, điều trị cường giáp, nhiễm độc giáp (Hộp 4 vỉ x 25 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: Hataphar

Viên nén PTU Propylthiouracil 50 mg kháng giáp, điều trị cường giáp, nhiễm độc giáp (Hộp 4 vỉ x 25 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 4 vỉ x 25 viên
Thành phần Propylthiouracil 50 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Số đăng ký 893110215800
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn PTU là thuốc kháng giáp chứa propylthiouracil 50 mg dạng viên nén, ức chế tổng hợp hormon giáp, dùng điều trị tạm thời trạng thái cường giáp, chuẩn bị phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp, hỗ trợ liệu pháp iod phóng xạ và điều trị cơn nhiễm độc giáp. Thuốc do Công ty CP Dược phẩm Hà Tây sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 4 vỉ x 25 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén PTU là gì?

PTU là thuốc kháng giáp chứa hoạt chất propylthiouracil hàm lượng 50 mg, bào chế dạng viên nén dùng đường uống. Propylthiouracil là dẫn chất của thioure; thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phần tyrosyl của thyroglobulin và ức chế sự ghép đôi các gốc iodotyrosyl, đồng thời ức chế quá trình khử iod của thyroxin (T4) thành tri-iodothyronin (T3) ở ngoại vi. Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp sẵn có trong tuyến giáp hoặc tuần hoàn.

Sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Hà Tây (Hataphar) sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 4 vỉ x 25 viên. Thuốc được dùng để điều trị tạm thời trạng thái cường giáp, chuẩn bị cho phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp, hỗ trợ liệu pháp iod phóng xạ, và điều trị cơn nhiễm độc giáp.

Câu hỏi thường gặp

PTU là thuốc gì?

PTU là thuốc kháng giáp chứa propylthiouracil 50 mg, một dẫn chất của thioure, ức chế tổng hợp hormon giáp và ức chế quá trình khử iod của T4 thành T3 ở ngoại vi.

PTU được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị bệnh cường giáp để chuẩn bị mổ cắt bỏ tuyến giáp, điều trị hỗ trợ liệu pháp iod phóng xạ, và điều trị cường giáp và nhiễm độc giáp.

PTU dùng như thế nào?

Thuốc uống, chia đều thành 3 liều nhỏ cách nhau khoảng 8 giờ. Người lớn điều trị cường giáp: liều ban đầu 300 – 450 mg/ngày, duy trì 100 – 150 mg/ngày. Cơn nhiễm độc giáp: 200 mg mỗi 4 – 6 giờ trong ngày đầu. Trẻ từ 12 tuổi: 100 mg/ngày chia 2 lần. Người cao tuổi và người suy thận cần giảm liều.

PTU có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: giảm bạch cầu, ban, mày đay, ngứa, viêm da tróc, đau khớp, đau cơ. Ít gặp: mất bạch cầu hạt, nhức đầu, chóng mặt, sốt do thuốc, phù, viêm mạch da, buồn nôn, nôn, vàng da, viêm gan. Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, phản ứng gan nghiêm trọng, viêm phổi kẽ, viêm thận, lupus ban đỏ hệ thống. Cần ngừng thuốc và đi khám ngay khi có sốt, viêm họng, phát ban.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được PTU không?

Phụ nữ có thai chỉ dùng khi thật cần thiết với liều điều chỉnh cẩn thận (thuốc qua nhau thai, có thể gây bướu giáp và suy giáp cho thai); phải theo dõi chặt chẽ mẹ và thai. Propylthiouracil chống chỉ định đối với phụ nữ cho con bú.

Thành phần

PTU viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Propylthiouracil 50 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, gelatin, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, bột talc, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng

Công dụng của PTU

Chỉ định

PTU được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị cho bệnh cường giáp chuẩn bị mổ cắt bỏ tuyến giáp.
  • Điều trị hỗ trợ liệu pháp iod phóng xạ.
  • Cường giáp và nhiễm độc giáp.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng PTU

Propylthiouracil dùng đường uống, theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ; trong một số trường hợp khi cần liều hàng ngày lớn hơn 300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (cách 4 hoặc 6 giờ một lần). Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh theo từng cá thể. Dạng thuốc này chỉ phù hợp cho trẻ từ 12 tuổi trở lên.

Liều dùng

  • Điều trị cường tuyến giáp ở người lớn: liều ban đầu thường 300 – 450 mg (6 – 9 viên)/ngày, chia thành 3 liều nhỏ cách nhau 8 giờ; nếu bệnh nặng có thể dùng liều ban đầu 600 – 1200 mg mỗi ngày. Khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng, tiếp tục điều trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng, sau đó điều chỉnh cẩn thận. Liều duy trì đối với người lớn thường khoảng 100 – 150 mg/ngày, chia thành nhiều liều nhỏ cách nhau 8 – 12 giờ.
  • Điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn: liều thường dùng là 200 mg (4 viên), cứ 4 – 6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất; khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng.
  • Điều trị cường tuyến giáp ở trẻ em (từ 12 tuổi trở lên): 100 mg/ngày, chia 2 lần, uống cách nhau 8 giờ.
  • Người cao tuổi: nên dùng liều thấp hơn; liều đầu tiên 150 – 300 mg/ngày.
  • Người suy thận: độ thanh thải creatinin 10 – 50 ml/phút: liều bằng 75% liều thường dùng; độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: liều bằng 50% liều thường dùng.

Quá liều và xử trí

Biểu hiện: nói chung quá liều propylthiouracil có thể gây tăng nhiều ADR thường gặp như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa, phù và giảm toàn thể huyết cầu; mất bạch cầu hạt là ADR nghiêm trọng nhất do quá liều; cũng xảy ra viêm dạ dày và viêm gan.

Điều trị: thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi quá liều cấp tính, cần gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu người bệnh hôn mê, có cơn động kinh hoặc mất phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày và đặt ống nội khí quản có bóng bơm phồng để tránh hít phải chất nôn. Tiến hành liệu pháp thích hợp, có thể bao gồm thuốc chống nhiễm khuẩn và truyền máu tươi toàn bộ nếu phát triển suy tủy; nếu có viêm gan cần chế độ nghỉ ngơi, ăn uống thích hợp; có thể dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần và truyền dịch tĩnh mạch.

Tác dụng phụ

  • Tỷ lệ ADR do propylthiouracil tương đối thấp; 1 – 5% người bệnh giảm bạch cầu. Mất bạch cầu hạt là ADR hiếm gặp và nghiêm trọng nhất, thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị. ADR về gan hiếm gặp, thường hồi phục sau khi ngừng thuốc, nhưng viêm gan gây tử vong với bệnh não và/hoặc hoại tử gan đáng kể đã xảy ra ở một số ít người bệnh. Điều trị kéo dài với propylthiouracil có thể gây suy giáp.
  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Huyết học: giảm bạch cầu (nếu lượng bạch cầu dưới 4000, bạch cầu đa nhân trung tính dưới 45%, phải ngừng thuốc).
    Da: ban, mày đay, ngứa, ngoại ban, viêm da tróc.
    Thần kinh – cơ và xương: đau khớp, đau cơ.
    Khác: viêm động mạch.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Huyết học: mất bạch cầu hạt.
    Thần kinh trung ương: nhức đầu, ngủ gà, chóng mặt, sốt do thuốc.
    Tim mạch: phù, viêm mạch da.
    Da: rụng tóc lông, nhiễm sắc tố da.
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, bệnh tuyến nước bọt.
    Thần kinh – cơ và xương: dị cảm, viêm dây thần kinh.
    Gan: vàng da, viêm gan.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Huyết học: giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, giảm prothrombin – huyết và chảy máu.
    Gan: phản ứng gan nghiêm trọng.
    Hô hấp: viêm phổi kẽ.
    Thận: viêm thận.
    Khác: bệnh hạch bạch huyết, hội chứng nhạy cảm thuốc và lupus ban đỏ hệ thống.
  • Nếu mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, viêm gan, sốt hoặc viêm da tróc, phải ngừng propylthiouracil và bắt đầu áp dụng liệu pháp hỗ trợ và chữa triệu chứng thích hợp. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu uống: propylthiouracil có thể làm tăng tác dụng chống đông máu (do làm giảm sự phụ thuộc vào vitamin K của các yếu tố đông máu); cần định kỳ theo dõi thời gian prothrombin.
  • Digitalis: propylthiouracil có thể làm tăng nồng độ digitalis huyết thanh.
  • Các thuốc chẹn beta: có thể cần giảm liều thuốc chẹn beta khi điều trị cường giáp bằng propylthiouracil, vì khi chức năng tuyến giáp bình thường, độ thanh thải các thuốc chẹn beta được phục hồi.
  • Theophyllin: giảm độ thanh thải theophyllin khi chức năng tuyến giáp bình thường trở lại.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Các bệnh về máu nặng có trước (thí dụ mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản…).
  • Viêm gan.
  • Mẫn cảm với propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh đang dùng propylthiouracil về chứng mất bạch cầu hạt và hướng dẫn người bệnh đi khám ngay nếu thấy các dấu hiệu gợi ý nhiễm khuẩn (viêm họng, phát ban ở da, sốt, rét run, nhức đầu, hoặc bứt rứt khó chịu toàn thân); nếu xảy ra, mất bạch cầu hạt do propylthiouracil thường trong 2 – 3 tháng đầu điều trị. Cũng có thể xảy ra giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và/hoặc thiếu máu không tái tạo. Phải đếm bạch cầu và làm công thức bạch cầu cho người bệnh sốt hoặc viêm họng, hoặc có dấu hiệu khác của bệnh khi đang dùng thuốc.
  • Thận trọng với người bệnh có bệnh về gan, bệnh về thận, hoặc suy tủy xương trước khi điều trị.
  • Dùng thuốc thận trọng cho người cao tuổi (nguy cơ nhiễm độc trên gan, thận và tủy xương tăng lên); phải giảm liều ở người cao tuổi tùy mức độ suy thận. Vì nguy cơ mất bạch cầu hạt tăng theo tuổi, một số nhà lâm sàng khuyên dùng thuốc thận trọng cho người bệnh trên 40 tuổi.
  • Thuốc có thể gây độc hại cho gan với nhiều mức độ, từ tăng transaminase huyết thanh không triệu chứng và hồi phục được, tới viêm gan và suy gan tối cấp đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong; phải ngừng dùng propylthiouracil nếu thấy dấu hiệu đầu tiên của rối loạn chức năng gan hoặc vàng da (ví dụ nồng độ transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường).
  • Phải dùng propylthiouracil hết sức thận trọng ở người bệnh đang dùng những thuốc khác đã biết có khả năng gây mất bạch cầu hạt.
  • Vì propylthiouracil có thể gây giảm prothrombin – huyết và chảy máu, phải theo dõi thời gian prothrombin trong khi điều trị, đặc biệt trước khi phẫu thuật.
  • Khi ngừng điều trị, bệnh cường giáp có thể tái phát hoặc nặng lên; người bệnh phải được theo dõi đều đặn và dài ngày. Phải theo dõi đều đặn chức năng tuyến giáp; khi cường tuyến giáp thuyên giảm và nồng độ TSH tăng, cần dùng liều duy trì thấp hơn. Điều trị kéo dài có thể gây giảm năng tuyến giáp; cần giảm liều khi có những dấu hiệu đầu tiên, có thể dùng hormon tuyến giáp (levothyroxin) để làm sớm hồi phục.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: propylthiouracil qua nhau thai, có thể gây độc cho thai (bướu giáp và suy giáp cho thai). Nếu phải dùng thuốc, cần điều chỉnh liều cẩn thận, đủ nhưng không quá cao; vì rối loạn chức năng tuyến giáp giảm xuống ở nhiều phụ nữ khi thai nghén tiến triển, có thể giảm liều, và ở một số người bệnh có thể ngừng dùng propylthiouracil 2 – 3 tuần trước khi đẻ. Phải theo dõi chặt chẽ người mẹ và thai nhi (nghe tim thai) và báo cho người bệnh biết về nguy cơ tiềm tàng đối với thai.

Phụ nữ cho con bú: propylthiouracil phân bố vào sữa; vì có khả năng gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú mẹ, propylthiouracil bị chống chỉ định đối với người cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Propylthiouracil (PTU) là dẫn chất của thioure, một thuốc kháng giáp. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phần tyrosyl của thyroglobulin; thuốc cũng ức chế sự ghép đôi các gốc iodotyrosyl để tạo nên iodothyronin. Ngoài ức chế tổng hợp hormon, thuốc cũng ức chế quá trình khử iod của T4 (thyroxin) thành T3 (tri-iodothyronin) ở ngoại vi. Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp sẵn có trong tuyến giáp hoặc tuần hoàn hoặc hormon giáp ngoại sinh; người bệnh có nồng độ iod cao trong tuyến giáp có thể đáp ứng chậm với các thuốc kháng giáp. Propylthiouracil không tác dụng đến nguyên nhân gây cường giáp và thường không được dùng lâu dài để chữa cường giáp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: propylthiouracil hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa (khoảng 75%) sau khi uống; nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 – 9 microgam/ml, diễn ra trong vòng 1 – 1,5 giờ sau liều duy nhất 200 – 400 mg. Nồng độ thuốc trong huyết tương có vẻ không tương ứng với tác dụng điều trị.
Phân bố: thuốc tập trung chủ yếu trong tuyến giáp.
Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa nhanh thành các chất chuyển hóa không hoạt tính (hợp glucuronid và chất chuyển hóa thứ yếu khác); cần uống thuốc thường xuyên để duy trì tác dụng.
Thải trừ: nửa đời thải trừ của propylthiouracil khoảng 1 – 2 giờ; thuốc và các chất chuyển hóa bài tiết trong nước tiểu, với khoảng 35% liều được bài tiết trong vòng 24 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN V.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.