Thuốc viên nén Marvelon là gì?
Marvelon là thuốc tránh thai đường uống dạng phối hợp, mỗi viên nén chứa desogestrel 0,15 mg và ethinylestradiol 0,03 mg. Tác dụng tránh thai dựa vào sự tương tác của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là ức chế rụng trứng và thay đổi chất tiết cổ tử cung. Thuốc thuộc nhóm viên tránh thai phối hợp liều thấp.
Sản phẩm do N.V. Organon sản xuất tại Hà Lan, đóng gói hộp 1 vỉ x 21 viên nén, dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có nhu cầu tránh thai.
Câu hỏi thường gặp
Marvelon là thuốc gì?
Marvelon là viên tránh thai đường uống dạng phối hợp chứa desogestrel và ethinylestradiol.
Marvelon được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được dùng để tránh thai.
Marvelon dùng như thế nào?
Uống mỗi ngày 1 viên vào một giờ nhất định trong 21 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày rồi bắt đầu vỉ mới.
Marvelon có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: trầm cảm, thay đổi tính tình, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, đau và căng tức vú, tăng cân.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Marvelon không?
Không dùng khi mang thai hoặc nghi ngờ có thai; khi cho con bú thuốc có thể làm giảm tiết sữa và một lượng hoạt chất qua sữa mẹ nên cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Marvelon viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Desogestrel | 0,15 mg | Hoạt chất |
| Ethinylestradiol | 0,03 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Viên nén. Hộp 1 vỉ x 21 viên nén.
Công dụng
Công dụng của Marvelon
Chỉ định
Marvelon được chỉ định trong các trường hợp:
- Tránh thai.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Marvelon
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Liều thông thường: Uống viên đầu tiên của vỉ thứ nhất vào ngày đầu tiên thấy kinh nguyệt, sau đó uống mỗi ngày 1 viên vào một thời điểm nhất định trong 21 ngày liên tiếp. Nghỉ 7 ngày không dùng thuốc rồi bắt đầu vỉ kế tiếp; thường ra máu (hành kinh) vào ngày thứ 2–3 sau viên cuối cùng.
- Sau khi sinh, không cho con bú: Có thể bắt đầu uống thuốc ngay, không cần biện pháp ngừa thai bổ sung.
- Chưa dùng biện pháp tránh thai nội tiết trong tháng trước: Bắt đầu uống vào ngày đầu tiên có kinh; nếu bắt đầu từ ngày thứ 2–5 cần dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu.
- Chuyển từ viên tránh thai phối hợp khác, vòng hoặc miếng dán tránh thai: Bắt đầu Marvelon ngay sau viên cuối của thuốc đang dùng hoặc ngay sau ngày tháo vòng/miếng dán. Sau sảy thai trong 3 tháng đầu có thể dùng Marvelon ngay, không cần biện pháp bổ sung.
Để dời ngày kinh nguyệt, bắt đầu ngay vỉ Marvelon mới vào ngày kế tiếp viên cuối của vỉ cũ và uống tiếp như hướng dẫn. Khi muốn có kinh trở lại thì ngừng thuốc; nếu muốn có thai thì ngừng uống Marvelon.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng; để có liều phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Nếu quên uống 1 viên thì uống ngay khi nhớ ra, viên kế tiếp uống vào giờ thường lệ. Quên dưới 12 giờ: tác dụng ngừa thai vẫn tốt. Quên quá 12 giờ: cần dùng thêm biện pháp ngừa thai bổ sung trong 7 ngày đầu hoặc đến khi bắt đầu hành kinh.
Quá liều và xử trí
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Trầm cảm, thay đổi tính tình, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, đau vú, căng tức vú, tăng cân. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Giữ nước, giảm ham muốn tình dục, đau nửa đầu, nôn, tiêu chảy, nổi ban, mày đay, vú to thêm. - Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):
Quá mẫn, tăng ham muốn tình dục, không dung nạp kính áp tròng, ban đỏ, ban đỏ đa hình, tiết dịch âm đạo, tiết dịch vú, giảm cân. - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh lý hoặc tiền sử có huyết khối/tắc tĩnh mạch hoặc động mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi, nhồi máu cơ tim) hoặc tai biến mạch máu não.
- Bệnh lý hoặc tiền sử có tiền chứng huyết khối (cơn thoáng thiếu máu não cục bộ, đau thắt ngực); đã biết có yếu tố khuynh hướng gây huyết khối tĩnh mạch/động mạch, di truyền hoặc không (kháng protein C hoạt hóa, thiếu antithrombin III, thiếu protein C, thiếu protein S, tăng homocystein máu, kháng thể kháng phospholipid).
- Tiền sử đau nửa đầu.
- Đái tháo đường có tổn thương mạch máu.
- Có một yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch/động mạch.
- Viêm tụy hoặc có tiền sử liên quan đến tăng triglyceride máu.
- Bệnh lý gan với chức năng gan bất thường, u gan lành hoặc ác tính.
- Đã biết hoặc nghi ngờ u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục (cơ quan sinh dục hoặc vú).
- Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Hiếm khi xảy ra tăng nguy cơ bệnh huyết khối động/tĩnh mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc mạch phổi); rất hiếm huyết khối ở mạch máu khác (gan, mạc treo, thận, não, võng mạc).
- Cần đến khám ngay khi có triệu chứng huyết khối/tắc mạch hoặc tai biến mạch máu não: đau hoặc sưng một chân; đau dữ dội đột ngột ở ngực kèm hoặc không kèm đau lan ra tay trái; khó thở đột ngột; ho khởi phát đột ngột; nhức đầu nhiều, khác thường và kéo dài; đột ngột mất một phần hoặc toàn bộ thị lực, song thị; nói líu lưỡi hoặc không nói được; chóng mặt, ngất kèm hoặc không kèm co giật cục bộ; yếu cơ hoặc mất cảm giác đột ngột một bên hoặc một phần cơ thể; rối loạn vận động; đau bụng cấp.
- Nguy cơ tắc mạch do huyết khối tăng lên với: tuổi cao, hút thuốc, tiền sử gia đình, thừa cân, rối loạn lipoprotein máu, tăng huyết áp, đau nửa đầu, bệnh van tim, rung nhĩ, bất động lâu ngày, đại phẫu hoặc phẫu thuật ở chân, chấn thương lớn, viêm tĩnh mạch bề mặt và giãn tĩnh mạch.
- Các bệnh lý kết hợp với tai biến tuần hoàn bất lợi: đái tháo đường, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng tăng urê máu do tán huyết, viêm đại tràng mạn tính, thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Dùng kéo dài viên tránh thai phối hợp có thể làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung, ung thư vú; hiếm gặp u gan lành tính và hiếm hơn nữa là u ác tính.
- Phụ nữ tăng triglyceride máu hoặc có tiền sử gia đình như vậy có thể tăng nguy cơ viêm tụy.
- Huyết áp có thể tăng nhẹ khi dùng thuốc; rối loạn chức năng gan cấp hoặc mạn tính cần ngừng thuốc.
- Thận trọng với người không dung nạp galactose.
- Nám da có thể xảy ra, đặc biệt ở người có tiền sử nám mặt; nên tránh ánh sáng mặt trời khi đang dùng thuốc.
- Trước khi dùng Marvelon nên hỏi kỹ tiền sử y khoa, loại trừ có thai, đo huyết áp và khám thực thể.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không dùng cho người đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc ngừa thai chứa estrogen/progestogen có thể ảnh hưởng thành phần của sữa mẹ và giảm tiết sữa; một lượng hoạt chất có thể bài tiết vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Marvelon lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Tác dụng tránh thai của viên tránh thai phối hợp dựa vào sự tương tác của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là ức chế rụng trứng và những thay đổi trong chất tiết cổ tử cung. Với thuốc tránh thai đường uống phối hợp liều cao (50 mcg ethinylestradiol) có bằng chứng giảm nguy cơ khối u xơ vú, nang buồng trứng, viêm nhiễm vùng chậu, thai ngoài tử cung và ung thư nội mạc tử cung, buồng trứng; với viên liều thấp thì các tác dụng này vẫn cần được khẳng định.
Đặc tính dược động học
Desogestrel – Hấp thu: hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống, được biến đổi thành etonogestrel; nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 1,5 giờ, sinh khả dụng 62–81%.
Phân bố: etonogestrel gắn albumin huyết tương và SHBG; chỉ 2–4% ở dạng steroid tự do, 40–70% gắn đặc hiệu với SHBG; thể tích phân bố biểu kiến khoảng 1,5 l/kg.
Chuyển hóa: etonogestrel chuyển hóa hoàn toàn qua các con đường chuyển hóa steroid; độ thanh thải chuyển hóa khoảng 2 ml/phút/kg.
Thải trừ: pha cuối có thời gian bán thải khoảng 30 giờ; desogestrel và chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu và mật theo tỷ lệ khoảng 6:4.
Ethinylestradiol – Hấp thu: hấp thu nhanh và hoàn toàn, nồng độ đỉnh huyết tương sau 1–2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60%.
Phân bố: gắn nhiều nhưng không đặc hiệu với albumin huyết tương (khoảng 98,5%), làm tăng nồng độ SHBG; thể tích phân bố biểu kiến khoảng 5 l/kg.
Chuyển hóa: liên hợp ở niêm mạc ruột non và gan, chủ yếu hydroxyl hóa thơm; độ thanh thải chuyển hóa khoảng 5 ml/phút/kg.
Thải trừ: pha cuối có thời gian bán thải khoảng 24 giờ; chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu và mật theo tỷ lệ 4:6.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.















