• Trang chủ
  • Viên nang Tamiflu Oseltamivir 75 mg điều trị bệnh cúm (Hộp 1 vỉ x 10 viên nang)
Ý Thương hiệu: Roche

Viên nang Tamiflu Oseltamivir 75 mg điều trị bệnh cúm (Hộp 1 vỉ x 10 viên nang)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nang
Thành phần Oseltamivir 75 mg (dưới dạng oseltamivir phosphat)
Nhà sản xuất DELPHARM
Số đăng ký 800110994624
Nước sản xuất Ý
Mô tả ngắn Tamiflu là thuốc kháng virus chứa oseltamivir 75 mg (dạng oseltamivir phosphat), ức chế men neuraminidase của virus cúm A và B, dùng điều trị bệnh cúm và dự phòng cúm sau khi tiếp xúc với người bệnh. Thuốc mang thương hiệu Roche, bào chế dạng viên nang, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên nang, dùng cho người lớn và trẻ em theo chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 48 tháng

Thuốc viên nang Tamiflu là gì?

Tamiflu là thuốc kháng virus chứa hoạt chất oseltamivir (dưới dạng oseltamivir phosphat) hàm lượng 75 mg, bào chế dạng viên nang dùng đường uống. Oseltamivir phosphat là tiền chất của oseltamivir carboxylate – chất ức chế chọn lọc men neuraminidase của virus cúm A và B; men này giúp virus xâm nhập vào tế bào lành và giải phóng các phần virus mới, nên khi bị ức chế sẽ làm chậm quá trình lan nhiễm virus.

Thuốc mang thương hiệu Roche, dùng cho người lớn và trẻ em để điều trị bệnh cúm và dự phòng cúm sau khi tiếp xúc với người bệnh, trong thời gian virus cúm đang lưu hành trong cộng đồng. Tamiflu không thay thế cho việc tiêm vaccine phòng cúm.

Câu hỏi thường gặp

Tamiflu là thuốc gì?

Tamiflu là thuốc kháng virus chứa oseltamivir 75 mg (dạng oseltamivir phosphat), ức chế chọn lọc men neuraminidase của virus cúm A và B, dùng điều trị và dự phòng bệnh cúm.

Tamiflu được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị bệnh cúm ở người lớn và trẻ em (kể cả trẻ sơ sinh đủ tháng) khi có triệu chứng điển hình của cúm, hiệu quả nhất khi bắt đầu trong vòng 2 ngày; và dự phòng cúm cho người từ 1 tuổi trở lên sau khi tiếp xúc với bệnh nhân cúm trong giai đoạn virus cúm đang lưu hành. Thuốc không thay thế vaccine phòng cúm và chưa được cấp phép điều trị COVID-19.

Tamiflu dùng như thế nào?

Thuốc uống, kèm hoặc không kèm thức ăn. Người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi điều trị cúm dùng 75 mg x 2 lần/ngày trong 5 ngày; dự phòng cúm dùng 75 mg x 1 lần/ngày ít nhất 10 ngày. Trẻ em và bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều theo cân nặng, độ tuổi và độ thanh thải creatinin.

Tamiflu có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: đau đầu, buồn nôn; ở trẻ em thêm ho, nghẹt mũi. Các tác dụng khác: mất ngủ, ho, đau họng, sổ mũi, viêm phế quản, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm kết mạc, đau bụng, rối loạn tiêu hóa. Hiếm gặp phản ứng da nghiêm trọng (Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc), sốc phản vệ, co giật, biến cố tâm thần kinh.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Tamiflu không?

Tamiflu thuộc nhóm nguy cơ thai kỳ B; phụ nữ có thai có thể dùng sau khi cân nhắc thông tin an toàn, khả năng gây bệnh của chủng virus hiện hành và thể trạng. Phụ nữ cho con bú cần cân nhắc vì thuốc bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Tamiflu viên nang

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Oseltamivir (dưới dạng oseltamivir phosphat) 75 mg Hoạt chất

Công dụng

Công dụng của Tamiflu

Chỉ định

Tamiflu 75 mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh cúm ở người lớn và trẻ em, bao gồm cả trẻ sơ sinh đủ tháng, có biểu hiện triệu chứng điển hình của cúm trong thời gian virus cúm đang lưu hành trong cộng đồng; hiệu quả khi bắt đầu điều trị trong vòng 2 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng cúm đầu tiên.
  • Dự phòng cúm ở những người từ 1 tuổi trở lên sau khi tiếp xúc với bệnh nhân cúm đã được chẩn đoán lâm sàng trong giai đoạn virus cúm đang lưu hành trong cộng đồng (trong vòng 48 giờ sau phơi nhiễm và trong thời gian có dịch cúm); dự phòng cho người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên trong trường hợp đã từng tiếp xúc với người bị cúm.

Tamiflu không thay thế cho việc tiêm vaccine phòng cúm. Hiện thuốc chưa được cấp phép điều trị COVID-19 do chủng virus Corona mới (SARS-CoV-2).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Tamiflu

Thuốc được dùng bằng đường uống, kèm hoặc không kèm thức ăn.

Liều dùng

  • Điều trị cúm – Người lớn, thanh thiếu niên 13 tuổi trở lên: 75 mg x 2 lần/ngày, uống trong vòng 5 ngày; bắt đầu điều trị ngay trong vòng 2 ngày đầu mắc cúm. Trường hợp không nuốt được viên nang có thể dùng thuốc dạng huyền dịch với liều lượng tương tự.
  • Điều trị cúm – Trẻ em: trẻ cân nặng trên 40 kg và nuốt được viên nang có thể điều trị với liều 75 mg x 2 lần/ngày, hoặc 1 viên 30 mg cộng thêm viên 45 mg x 2 lần/ngày. Liều ở trẻ em có thể khác nhau tùy cân nặng, độ tuổi và tình trạng bệnh. Trẻ dưới 1 tuổi: 3 mg/kg x 2 lần/ngày, dùng trong 5 ngày (không áp dụng cho trẻ sơ sinh dưới 36 tuần tuổi kể từ khi thụ thai).
  • Dự phòng cúm – Người lớn và thanh thiếu niên 13 tuổi trở lên: 75 mg x 1 lần/ngày, uống ít nhất 10 ngày, dùng trong vòng 2 ngày sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh; trong suốt thời gian có dịch ở cộng đồng dùng 75 mg x 1 lần/ngày.
  • Dự phòng cúm – Trẻ em từ 1 tuổi: trẻ cân nặng trên 40 kg và nuốt được viên nang dùng 75 mg x 1 lần/ngày, hoặc 1 viên 30 mg cộng thêm viên 45 mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: dự phòng cúm mùa cho bệnh nhân từ 1 tuổi trở lên được khuyên là 12 tuần; không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân cao tuổi: không cần điều chỉnh liều khi điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm.
  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan nhẹ hoặc vừa.
  • Bệnh nhân suy thận: độ thanh thải creatinin trên 60 ml/phút: không cần điều chỉnh. 30 – 60 ml/phút: 30 mg x 2 lần/ngày (điều trị, trong 5 ngày), hoặc 30 mg x 1 lần/ngày (dự phòng). 10 – 30 ml/phút: 30 mg x 1 lần/ngày (điều trị, trong 5 ngày), hoặc 30 mg cách ngày (dự phòng). Bệnh nhân đang thẩm phân máu định kỳ: nếu triệu chứng cúm xuất hiện trong khoảng 48 giờ giữa hai lần thẩm phân máu, có thể dùng liều khởi đầu 30 mg trước khi bắt đầu thẩm phân máu.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh; cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Trong phần lớn các trường hợp quá liều, không có tác dụng bất lợi nào được báo cáo.

Tác dụng phụ

  • Người lớn và thanh thiếu niên – Thường gặp (ADR > 1/100):
    Thần kinh: đau đầu.
    Tiêu hóa: buồn nôn.
  • Người lớn và thanh thiếu niên – Các tác dụng không mong muốn phổ biến khác:
    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: viêm phế quản, nhiễm Herpes simplex, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang.
    Thần kinh: mất ngủ.
    Hô hấp: ho, đau họng, sổ mũi.
  • Trẻ em – Thường gặp (ADR > 1/100):
    Hô hấp: ho, nghẹt mũi.
    Tiêu hóa: buồn nôn.
  • Trẻ em – Các tác dụng không mong muốn khác:
    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: viêm tai giữa.
    Thần kinh: đau đầu.
    Mắt: viêm kết mạc (đỏ mắt, ghèn mắt, đau mắt).
    Hô hấp: sổ mũi.
    Tiêu hóa: đau bụng, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc cho thấy không có khả năng xảy ra các tương tác thuốc có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với oseltamivir phosphat hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Oseltamivir chỉ có hiệu quả đối với bệnh gây ra bởi virus cúm và chưa cho thấy hiệu quả trong bất kỳ bệnh nào gây ra bởi các tác nhân khác ngoài virus cúm.
  • Tamiflu không thay thế cho việc tiêm vaccin phòng cúm và không ảnh hưởng đến việc tiêm phòng cúm hàng năm.
  • Người kê đơn nên cập nhật thông tin mới nhất về tính nhạy cảm với oseltamivir của các chủng virus đang lưu hành trước khi quyết định sử dụng Tamiflu.
  • Đã xuất hiện các trường hợp sốc phản vệ và phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson và phát ban đa hình thái khi dùng Tamiflu. Nên ngừng điều trị và thay bằng trị liệu thích hợp nếu xảy ra hoặc nghi ngờ phản ứng dị ứng trên da.
  • Theo dõi nếu có các triệu chứng như co giật, viêm tai giữa hay các biến cố tâm thần kinh giống như mê sảng, chủ yếu xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Một số nhiễm trùng nghiêm trọng có thể khởi phát với các triệu chứng giống cúm, hoặc cùng xuất hiện với cúm, hoặc xuất hiện do biến chứng của việc nhiễm cúm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: nguy cơ thai kỳ nhóm B. Phụ nữ có thai có thể dùng Tamiflu sau khi cân nhắc thông tin an toàn có sẵn, khả năng gây bệnh của chủng virus hiện hành và thể trạng của người phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: thuốc được bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp; cần cân nhắc tính gây bệnh của chủng virus cúm hiện hành và tình trạng sức khỏe của bà mẹ cho con bú để xem xét sử dụng oseltamivir.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây tác dụng phụ nào lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Oseltamivir phosphat là tiền chất của oseltamivir carboxylate (OC), một chất ức chế chọn lọc và có hiệu quả men neuraminidase của virus cúm A và B. Men này có vai trò quan trọng trong việc giúp virus xâm nhập vào những tế bào lành và giúp giải phóng các phần virus mới được tạo thành từ các tế bào bị nhiễm, do đó làm lan nhanh quá trình nhiễm virus. Oseltamivir carboxylate ức chế men neuraminidase của virus cúm cả hai type A và B; OC vừa ức chế sự lây nhiễm và sao chép của virus cúm in vitro, vừa ức chế sự sao chép và tính gây bệnh của virus cúm in vivo.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: oseltamivir được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa sau khi uống và một phần lớn thuốc được chuyển hóa thành chất có hoạt tính, chủ yếu nhờ men esterase trong gan.
Phân bố: thể tích phân bố trung bình (Vss) của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 23 lít ở người.
Chuyển hóa: một lượng lớn oseltamivir phosphat được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính nhờ men esterase khu trú chủ yếu ở gan; cả oseltamivir lẫn chất chuyển hóa có hoạt tính đều không phải là cơ chất hoặc chất ức chế của các đồng dạng cytochrome P450.
Thải trừ: oseltamivir sau khi hấp thu được thải trừ phần lớn (> 90%) bằng cách chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính; chất này không bị chuyển hóa tiếp mà bị thải trừ qua nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay của trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.