• Trang chủ
  • Thuốc Amlodipin 5mg Vidipha điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Vidipha

Thuốc Amlodipin 5mg Vidipha điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Amlodipine (dưới dạng amlodipine besilate) 5mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha (chi nhánh Bình Dương)
Số đăng ký 8931103212224
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Amlodipin 5mg là thuốc kê đơn chứa Amlodipine 5mg, nhóm chẹn kênh calci, điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực. Uống 1 lần/ngày, liều khởi đầu 5mg, tối đa 10mg/ngày. Chống chỉ định với người quá mẫn dihydropyridin. Hộp 10 vỉ x 10 viên, sản xuất tại Việt Nam (Vidipha).
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thuốc Amlodipin 5mg là gì?

Amlodipin 5mg là thuốc kê đơn dạng viên nang cứng, chứa Amlodipine 5mg (dưới dạng amlodipine besilate), thuộc nhóm chẹn kênh calci dihydropyridin, dùng điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực (bao gồm đau thắt ngực ổn định mạn tính và đau thắt ngực Prinzmetal).

Amlodipin 5mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha (chi nhánh Bình Dương, Việt Nam) sản xuất, phân phối bởi Công ty TNHH Nutri-Pharma USA, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Câu hỏi thường gặp

Amlodipin 5mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn chứa Amlodipine 5mg, nhóm chẹn kênh calci, điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, do Vidipha sản xuất tại Việt Nam.

Amlodipin 5mg dùng như thế nào?

Uống 1 lần/ngày, liều khởi đầu 5mg, có thể tăng tối đa 10mg/ngày theo chỉ định bác sĩ.

Ai không nên dùng Amlodipin 5mg?

Người có tiền sử quá mẫn với các dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thành phần

Amlodipin 5mg Viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amlodipine (dưới dạng amlodipine besilate) 5 mg Hoạt chất, mỗi viên
Calci phosphat dibasic, D.S.T, microcrystalline cellulose, aerosil, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng. Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên (còn có quy cách hộp 3/20/50 vỉ x 10 viên).

Công dụng

Công dụng của Amlodipin 5mg

Chỉ định

  • Tăng huyết áp: điều trị đầu tay, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, ức chế alpha/beta-adrenergic, hoặc ức chế men chuyển (ACE); giảm nguy cơ bệnh mạch vành gây tử vong và giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Bệnh mạch vành (CAD): giảm nguy cơ tái phát và nhu cầu nhập viện do đau thắt ngực.
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính: điều trị đầu tay do tắc nghẽn ổn định hoặc co thắt động mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal/biến thiên); có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp với thuốc chống đau thắt ngực khác ở bệnh nhân kháng trị với nitrat/ức chế beta.

Dược lực học

Amlodipin là thuốc chẹn kênh calci (đối vận ion calci), ức chế dòng ion calci qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế hạ huyết áp là do giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu, làm giảm sức cản ngoại vi (giảm hậu gánh). Cơ chế giảm đau thắt ngực gồm: giãn tiểu động mạch ngoại vi giảm gánh nặng cho tim, và giãn động mạch vành/tiểu động mạch vành tăng cung cấp oxy cơ tim. Không ảnh hưởng bất lợi đến chuyển hóa hay lipid máu, thích hợp cho bệnh nhân hen, đái tháo đường, gout.

Dược động học

  • Hấp thu: nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 6-12 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 64-80%; không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: thể tích phân bố khoảng 21L/kg; khoảng 97,5% gắn với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa/thải trừ: thời gian bán thải huyết tương 35-50 giờ; nồng độ ổn định đạt sau 7-8 ngày dùng liên tục; chuyển hóa phần lớn tại gan thành chất không hoạt tính, 10% dạng nguyên chất và 60% chất chuyển hóa đào thải qua nước tiểu.

Cách dùng

Cách dùng Amlodipin 5mg

Uống nguyên viên, có thể uống không phụ thuộc bữa ăn, theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp và đau thắt ngực: liều khởi đầu thông thường 5mg/lần/ngày, có thể tăng tối đa 10mg/lần/ngày tùy đáp ứng.
  • Bệnh mạch vành: liều khuyến cáo 5-10mg/lần/ngày (phần lớn bệnh nhân cần 10mg).
  • Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazid, ức chế beta hay ức chế men chuyển.
  • Người cao tuổi: dùng liều bình thường.
  • Trẻ em 6-17 tuổi (tăng huyết áp): 2,5-5mg/lần/ngày; chưa có dữ liệu liều >5mg/ngày hoặc dưới 6 tuổi.
  • Suy thận: có thể dùng liều bình thường; amlodipin không thẩm tách được.
  • Suy gan: cần thận trọng, thời gian bán thải kéo dài, chưa có liều khuyến cáo cụ thể.

Quá liều

Quá liều lớn có thể gây giãn mạch ngoại vi, nhịp tim nhanh, tụt huyết áp kéo dài, có thể dẫn đến sốc và tử vong. Có thể chỉ định than hoạt trong vòng 2 giờ sau uống, rửa dạ dày khi cần. Với tụt huyết áp nặng: hỗ trợ tim mạch tích cực, theo dõi chức năng tim/hô hấp, kê cao chân, chú ý thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu, có thể dùng thuốc co mạch hoặc calci gluconat tiêm tĩnh mạch để đảo ngược tác dụng chẹn kênh calci. Thẩm phân lọc máu không hiệu quả do thuốc gắn kết nhiều với protein huyết tương.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
  • Tim mạch: đánh trống ngực, mặt đỏ bừng.
  • Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn.
  • Toàn thân: phù, mệt mỏi.

Ít gặp hơn (sau khi lưu hành): giảm bạch cầu/tiểu cầu, tăng đường huyết, mất ngủ, thay đổi tâm tính, tăng trương lực cơ, dị cảm, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, khô miệng, khó tiêu, viêm tụy, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, đau khớp/lưng/cơ, rối loạn tiểu tiện, vú to ở nam, rối loạn cương dương. Hiếm gặp: dị ứng (ngứa, ban da, phù mạch), viêm gan, vàng da, tăng men gan.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Tiền sử quá mẫn với các dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc kê đơn (Rx) — chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Suy tim độ III-IV (NYHA): ghi nhận tăng tỷ lệ phù phổi ở một số nghiên cứu, cần thận trọng.
  • Suy gan: thời gian bán thải kéo dài, cần dùng thận trọng.
  • Phụ nữ có thai/cho con bú: độ an toàn chưa được thiết lập, chỉ dùng khi không có lựa chọn an toàn hơn.
  • Tương tác thuốc: simvastatin (giới hạn liều simvastatin 20mg/ngày khi dùng cùng amlodipin), nước bưởi (không nên dùng cùng), thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, ritonavir, diltiazem, clarithromycin — tăng nồng độ amlodipin, cần thận trọng/theo dõi), thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin — có thể giảm nồng độ amlodipin), cyclosporin và tacrolimus (theo dõi nồng độ ở bệnh nhân ghép tạng).
  • Không sử dụng nếu viên thuốc biến màu, móp méo, nứt vỡ hoặc vỉ thuốc bị rách.
  • Ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ nếu có triệu chứng dị ứng. Để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.