Thuốc siro Bostanex là gì?
Bostanex là thuốc kháng histamin, thuốc đối kháng thụ thể H1, chứa hoạt chất desloratadin hàm lượng 0,5 mg/ml, bào chế dưới dạng siro. Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên và hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương, nhờ đó giúp giảm các triệu chứng dị ứng mà ít gây buồn ngủ.
Bostanex siro là dung dịch màu vàng nhạt, trong suốt, vị ngọt, thơm mùi trái cây, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 chai x 60 ml. Thuốc dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tháng tuổi để giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng và mày đay.
Câu hỏi thường gặp
Bostanex là thuốc gì?
Bostanex là thuốc kháng histamin – thuốc đối kháng thụ thể H1, chứa hoạt chất desloratadin 0,5 mg/ml, bào chế dạng siro. Thuốc dùng để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng và mày đay.
Bostanex được dùng trong những trường hợp nào?
Bostanex được chỉ định để giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, chảy nước mắt, đỏ và ngứa mắt, ho; đồng thời giảm các triệu chứng của mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
Bostanex dùng như thế nào?
Thuốc uống 1 lần/ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Liều theo tuổi: trẻ 6 – 11 tháng uống 2 ml (1 mg); trẻ 1 – 5 tuổi uống 2,5 ml (1,25 mg); trẻ 6 – 11 tuổi uống 5 ml (2,5 mg); người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi uống 10 ml (5 mg).
Bostanex có thể gây tác dụng phụ gì?
Ở người lớn và thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là mệt mỏi, khô miệng và nhức đầu. Ở trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng thường gặp tiêu chảy, sốt và mất ngủ. Hiếm gặp hơn có thể có nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng men gan hoặc phản ứng quá mẫn.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bostanex không?
Do chưa có dữ liệu lâm sàng, không sử dụng desloratadin trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú vì desloratadin được tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Bostanex siro
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Desloratadin | 0,5 mg / 1 ml | Hoạt chất |
| Sorbitol lỏng | vừa đủ | Tá dược |
| Đường trắng | vừa đủ | Tá dược |
| Beta cyclodextrin, natri benzoat, natri citrat, acid citric khan, màu vàng số 6, hương trái cây lỏng, kali sorbat, dinatri edetat, hương ngọt tổng hợp dạng lỏng, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Siro, dung dịch màu vàng nhạt, trong suốt, vị ngọt, thơm mùi trái cây.
Công dụng
Công dụng của Bostanex
Chỉ định
Bostanex được chỉ định trong các trường hợp:
- Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng, như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như chảy nước mắt và đỏ, ngứa mắt và ho.
- Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay nhằm giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Bostanex
Thuốc dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Chỉ dùng đường uống.
Liều dùng
- Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2 ml (1 mg), uống 1 lần/ngày.
- Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5 ml (1,25 mg), uống 1 lần/ngày.
- Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5 ml (2,5 mg), uống 1 lần/ngày.
- Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 10 ml (5 mg), uống 1 lần/ngày.
Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng xuất hiện dưới 4 ngày/tuần hoặc dưới 4 tuần) nên được điều trị dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân; có thể ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị nếu triệu chứng xuất hiện lại. Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện từ 4 ngày/tuần trở lên và kéo dài từ 4 tuần trở lên), có thể điều trị liên tục trong thời gian bệnh nhân tiếp xúc với dị nguyên.
Quá liều và xử trí
Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu; nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadin lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng), không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều. Desloratadin không được loại trừ qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được loại trừ qua thẩm phân phúc mạc hay không.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
Hệ thần kinh: đau đầu.
Tiêu hóa: khô miệng.
Toàn thân: mệt mỏi.
Ở trẻ em dưới 2 tuổi: mất ngủ, tiêu chảy, sốt. - Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
Tâm thần: ảo giác.
Hệ thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng hoạt động tâm thần – vận động, co giật.
Tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng cảm giác ngon miệng.
Gan mật: tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan.
Cơ xương: đau cơ.
Toàn thân: suy nhược. - Chưa rõ tần suất:
Tâm thần: hành vi bất thường, gây hấn.
Tim: kéo dài khoảng QT.
Gan mật: vàng da.
Da và mô dưới da: nhạy cảm với ánh sáng.
Toàn thân: phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay).
Ở bệnh nhi (báo cáo hậu mãi): kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, hành vi bất thường và gây hấn. - Ở người lớn và thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn được báo cáo ở 3% bệnh nhân; thường gặp nhất với tần suất cao hơn giả dược là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%). Ở trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Trong các thử nghiệm lâm sàng khi dùng đồng thời viên nén desloratadin với erythromycin hoặc ketoconazol, không quan sát thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
- Thức ăn và nước ép trái bưởi chùm không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadin.
- Trong một thử nghiệm dược lý lâm sàng, uống viên nén desloratadin cùng với rượu không khởi phát tác hại của rượu; tuy nhiên đã có báo cáo hậu mãi về các trường hợp không dung nạp rượu và ngộ độc, vì vậy cần thận trọng khi uống rượu đồng thời trong lúc dùng thuốc.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Chưa đánh giá an toàn và hiệu quả của desloratadin siro ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
- Khoảng 6% người lớn và trẻ em từ 2 đến 11 tuổi có biểu hiện kém chuyển hóa desloratadin và cho thấy nồng độ thuốc cao hơn.
- Desloratadin nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị bệnh động kinh; đặc biệt trẻ nhỏ có thể dễ bị chứng động kinh khi điều trị với desloratadin. Nhân viên y tế có thể xem xét ngưng sử dụng desloratadin ở bệnh nhân bị động kinh trong khi điều trị.
- Trong trường hợp suy thận nặng, cần thận trọng khi dùng desloratadin.
- Thuốc chứa sorbitol: bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp liên quan đến sự không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
- Thuốc chứa màu vàng số 6: có thể gây dị ứng.
- Thuốc chứa 0,824 mg natri trên mỗi ml siro: cần thận trọng ở bệnh nhân có chế độ ăn kiêng natri.
- Thuốc chứa 667 mg đường trắng trên mỗi ml siro: cần thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen khi thử nghiệm trên động vật dùng desloratadin. Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadin trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn của desloratadin trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng desloratadin trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Không dùng desloratadin cho phụ nữ cho con bú do desloratadin được tiết vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không quan sát thấy ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin – thuốc đối kháng H1. Mã ATC: R06AX27.
Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên do thuốc hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương. Với liều điều trị desloratadin viên nén 5 mg mỗi ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với giả dược; ở liều 7,5 mg mỗi ngày không thấy ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần vận động. Ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, thuốc có tác dụng giảm hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/ngạt mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa vòm họng, kiểm soát triệu chứng hiệu quả trong 24 giờ. Ở bệnh nhân mày đay tự phát mạn tính, thuốc có hiệu quả làm giảm ngứa và giảm kích cỡ, số lượng ban, hiệu quả kéo dài suốt 24 giờ giữa các liều dùng.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Desloratadin được hấp thu nhanh và được phát hiện trong huyết tương trong vòng 30 phút; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 – 3 giờ (khoảng 3 giờ). Sinh khả dụng tỷ lệ thuận với liều 5 mg đến 20 mg.
Phân bố: Desloratadin gắn kết vừa phải (83% – 87%) với protein huyết tương; không có bằng chứng về việc tích lũy thuốc trên lâm sàng khi uống liều hằng ngày 5 mg đến 20 mg trong 14 ngày.
Chuyển hóa: Chưa xác định được men chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadin; các nghiên cứu cho thấy CYP3A4 và CYP2D6 không quan trọng trong việc chuyển hóa thuốc. Khoảng 6% đối tượng là người chuyển hóa kém, có nồng độ Cmax cao hơn khoảng 3 lần và thời gian bán hủy pha cuối khoảng 89 giờ.
Thải trừ: Thời gian bán thải giai đoạn cuối khoảng 27 giờ, phù hợp với chế độ liều một lần/ngày. Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa, mức độ tiếp xúc với desloratadin lớn hơn khoảng 1,5 – 2 lần; ở bệnh nhân suy thận nặng lớn hơn khoảng 2,5 lần so với người khỏe mạnh.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất; không dùng thuốc sau 30 ngày kể từ ngày mở nắp. Tiêu chuẩn: TCCS.



















