Thuốc viên nhai Menbendazol là gì?
Menbendazol là thuốc trị giun chứa hoạt chất mebendazol hàm lượng 500 mg, bào chế dạng viên nhai. Mebendazol là dẫn chất benzimidazol carbamat có phổ chống giun rộng, hiệu quả đối với giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale), giun tóc (Trichuris trichiura), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà sản xuất, đóng gói hộp 1 lọ x 1 viên nhai. Viên có hình chóp nón, có răng cưa dọc từ chóp xuống đáy, màu đỏ cánh sen, vị ngọt sắc, thơm mùi vanilin; dùng liều duy nhất để điều trị các bệnh giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim.
Câu hỏi thường gặp
Menbendazol là thuốc gì?
Menbendazol là thuốc trị giun chứa mebendazol 500 mg dạng viên nhai, một dẫn chất benzimidazol carbamat có phổ chống giun rộng.
Menbendazol được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị các bệnh giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim.
Menbendazol dùng như thế nào?
Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên uống 1 viên duy nhất, với 30 – 50 mL nước sôi để nguội; nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống.
Menbendazol có thể gây tác dụng phụ gì?
Ít gặp: đau bụng thoáng qua, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, ù tai, tê cóng; khi dùng liều cao có thể gặp dị ứng, tăng enzym gan, rụng tóc, suy tủy, giảm bạch cầu trung tính. Hiếm gặp: ngoại ban, mày đay, phù mạch, giảm huyết áp, động kinh, co giật.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Menbendazol không?
Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng đầu. Chưa rõ thuốc có vào sữa mẹ hay không nên phụ nữ cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Menbendazol viên nhai
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mebendazol | 500 mg | Hoạt chất |
| Đường trắng | vừa đủ | Tá dược |
| Vanilin, erythrosin, amaranth, lòng trắng trứng | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nhai. Viên hình chóp nón, có răng cưa dọc từ chóp xuống đáy, màu đỏ cánh sen, vị ngọt sắc, thơm mùi vanilin.
Công dụng
Công dụng của Menbendazol
Chỉ định
Menbendazol được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các bệnh giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Menbendazol
Uống với 30 – 50 mL nước sôi để nguội; nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên: 1 viên duy nhất.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kéo dài trong vài giờ.
Xử trí: Gây nôn và tẩy, có thể sử dụng than hoạt. Liên hệ với bệnh viện gần nhất hoặc gọi bác sĩ.
Quên liều
Thuốc chỉ cần dùng một liều duy nhất. Nếu quên hãy bỏ qua và dùng vào đúng thời điểm như bác sĩ hoặc dược sĩ đã hướng dẫn.
Tác dụng phụ
- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Rối loạn tiêu hóa: đau bụng thoáng qua, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Đau đầu, chóng mặt, ù tai, tê cóng.
Khi dùng liều cao để điều trị nang sán có thể gặp dị ứng (sốt, ban đỏ, mày đay, phù mạch, ngứa), tăng enzym gan, rụng tóc, suy tủy, giảm bạch cầu trung tính. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Ngoại ban, mày đay và phù mạch.
Giảm huyết áp, động kinh, co giật. - Thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Cimetidin ức chế chuyển hóa mebendazol và có thể làm tăng nồng độ mebendazol trong huyết tương.
- Dùng đồng thời với phenytoin hoặc carbamazepin sẽ làm giảm nồng độ mebendazol trong huyết tương.
- Trong một nghiên cứu bệnh chứng, khi sử dụng đồng thời mebendazol và metronidazol có thể gây ra hội chứng Steven-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc; nên tránh phối hợp.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
- Không dùng cho phụ nữ có thai.
- Viêm ruột Crohn, viêm loét đại trực tràng.
Cảnh báo và thận trọng
- Dùng liều cao mebendazol cần phải được theo dõi chặt chẽ công thức máu và chức năng gan. Đã có thông báo về hiện tượng giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho và mất bạch cầu hạt khi dùng mebendazol liều cao.
- Cần thông báo cho người bệnh giữ vệ sinh để phòng ngừa tái nhiễm và lây lan bệnh.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Do chưa xác định được tính an toàn khi dùng mebendazol cho người mang thai nên chống chỉ định sử dụng cho đối tượng này, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Còn chưa rõ mebendazol có được bài tiết vào sữa mẹ hay không nên cần cân nhắc trước khi chỉ định; nếu đang cho con bú, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Mebendazol là dẫn chất benzimidazol carbamat có phổ chống giun rộng. Thuốc có hiệu quả đối với nhiều loại giun gồm giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale), giun tóc (Trichuris trichiura), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác như giun xoắn (Trichinella spiralis), giun chỉ (Mansonella perstans, Onchocerca volvulus), ấu trùng giun di chuyển trong nội tạng (do Toxocara canis và T. cati), Trichostrongylus, Dracunculus medinensis và Capillaria philippinensis. Hiệu quả điều trị giun của mebendazol rất khác nhau giữa các cá thể, phụ thuộc vào mức độ tháo rỗng dạ dày, tình trạng nhiễm giun và có kèm theo tiêu chảy hay không.
Đặc tính dược động học
Mebendazol hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng khi uống dưới 20%, tuy nhiên có thể tăng lên nếu dùng thuốc với thức ăn nhiều chất béo. Khi được hấp thu, khoảng 90 – 95% thuốc liên kết với protein huyết tương. Không rõ thuốc có vào được sữa mẹ hay không nhưng qua được nhau thai. Thuốc chuyển hóa ở gan tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và amino mất hoạt tính, thải trừ nhanh hơn thuốc mẹ. Nửa đời thải trừ khoảng 2,5 – 5,5 giờ, có thể kéo dài tới 35 giờ nếu suy gan. Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật vào phân (khoảng 95%) và một lượng nhỏ qua nước tiểu (2 – 5%).
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















