• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Alzental Điều trị nhiễm giun đường ruột (Hộp 1 vỉ x 1 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Shinpoong Daewoo

Viên nén bao phim Alzental Điều trị nhiễm giun đường ruột (Hộp 1 vỉ x 1 viên nén bao phim)

10.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên nén bao phim
Thành phần Albendazol 400 mg
Nhà sản xuất Shinpoong Daewoo Pharma
Số đăng ký VD-18522-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Alzental là thuốc trị giun sán chứa albendazol 400 mg dạng viên nén bao phim, có phổ hoạt tính rộng trên giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn và ấu trùng di trú ở da. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em, do Shinpoong Daewoo Pharma sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 60 tháng

Thuốc viên nén bao phim Alzental là gì?

Alzental là thuốc trị giun sán chứa hoạt chất albendazol hàm lượng 400 mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan với mebendazol, có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột và cả thể ấu trùng di trú ở cơ và da.

Sản phẩm do Shinpoong Daewoo Pharma sản xuất (nhà máy tại Biên Hòa, Đồng Nai, theo license của Shin Poong Pharm. Co., Ltd. – Hàn Quốc), đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nén bao phim. Thuốc dùng để điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn và ấu trùng di trú ở da.

Câu hỏi thường gặp

Alzental là thuốc gì?

Alzental là thuốc trị giun sán chứa albendazol 400 mg dạng viên nén bao phim, một dẫn chất benzimidazol carbamat có phổ hoạt tính rộng trên nhiều loại giun đường ruột và ấu trùng di trú ở da.

Alzental được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn; thuốc cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da.

Alzental dùng như thế nào?

Uống. Với giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc: người lớn và trẻ em trên 2 tuổi uống 400 mg liều duy nhất, có thể lặp lại sau 3 tuần; trẻ dưới 2 tuổi uống 200 mg. Với giun lươn và ấu trùng di trú ở da: uống 400 mg/ngày trong 3 ngày.

Alzental có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: sốt, nhức đầu, chóng mặt, chức năng gan bất thường, đau bụng, buồn nôn, nôn, rụng tóc (hồi phục được). Ít gặp: phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, ban da, mày đay, suy thận cấp. Hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Alzental không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho người mang thai và không được mang thai trong ít nhất một tháng sau khi dùng thuốc. Phụ nữ cho con bú cần hết sức thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Alzental viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Albendazol 400 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Alzental

Chỉ định

Alzental được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn.
  • Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Alzental

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi uống 400 mg/ngày; trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày. Uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
  • Ấu trùng di trú ở da: Người lớn uống 400 mg, ngày 1 lần, trong 3 ngày; trẻ em uống 5 mg/kg/ngày, trong 3 ngày.
  • Nhiễm giun lươn (Strongyloides): Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi uống 400 mg/ngày/lần trong 3 ngày; trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày/lần trong 3 ngày liên tiếp. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Quên liều

Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

  • Khi điều trị thời gian ngắn (dưới 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu. Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu hoặc có sự bất thường về gan.
  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Sốt, nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não, chức năng gan bất thường, đau bụng, buồn nôn, nôn, rụng tóc (phục hồi được).
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, ban da, mày đay, suy thận cấp.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Dexamethason: nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).
  • Praziquantel: praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).
  • Cimetidin: nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).
  • Theophylin: dược động học của theophylin không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazol (400 mg).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
  • Người mang thai.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi bắt đầu điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan.
  • Cần thận trọng với người bị bệnh về máu.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng phụ như chóng mặt, nhức đầu có thể xảy ra. Nếu xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay; thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.

Phụ nữ cho con bú: Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa mẹ ở mức nào. Do đó cần phải hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

Đặc tính dược lực học

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan với mebendazol. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duodenale), giun mỏ (Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis), giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở cơ và da. Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Cơ chế tác dụng tương tự các benzimidazol khác: thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương – những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (khoảng 5%); hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Do chuyển hóa bước một rất mạnh nên không thấy albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa albendazol sulfoxid (vẫn còn tác dụng) đạt khoảng 0,04 – 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ; nồng độ tăng 2 – 4 lần khi dùng cùng thức ăn nhiều chất béo. Albendazol sulfoxid liên kết với protein huyết tương tới 70%, qua được hàng rào máu não. Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn thành albendazol sulfoxid rồi thành albendazol sulfon (không còn tác dụng). Nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ; chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.