• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Ivermectin 6mg Điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột (Hộp 1 vỉ x 4 viên)
Thương hiệu: An Thiên Pharma

Viên nén bao phim Ivermectin 6mg Điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột (Hộp 1 vỉ x 4 viên)

72.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 4 viên
Thành phần Ivermectin 6 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Số đăng ký 893110203324
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Ivermectin 6mg là thuốc trị ký sinh trùng chứa ivermectin 6 mg dạng viên nén bao phim, dùng điều trị giun chỉ Onchocerca, giun lươn ở ruột, bệnh ghẻ Sarcoptes scabiei và một số bệnh giun sán khác. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi cân nặng từ 15 kg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, hộp 1 vỉ x 4 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén bao phim Ivermectin 6mg là gì?

Ivermectin 6mg (Ivermectin 6.AT) là thuốc trị ký sinh trùng chứa hoạt chất ivermectin hàm lượng 6 mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số các avermectin – nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, có phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn và một số loại ký sinh trùng khác như ghẻ, ve, rận và giun chỉ.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi có thể trọng từ 15 kg trở lên, để điều trị giun chỉ Onchocerca, giun lươn ở ruột, bệnh ghẻ và một số bệnh giun sán khác.

Câu hỏi thường gặp

Ivermectin 6mg là thuốc gì?

Ivermectin 6mg là thuốc trị ký sinh trùng chứa ivermectin 6 mg dạng viên nén bao phim, một dẫn chất avermectin có phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn và một số ký sinh trùng khác như ghẻ, ve, rận, giun chỉ.

Ivermectin 6mg được dùng trong những trường hợp nào?

Nhiễm giun chỉ Onchocerca, giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis, bệnh ghẻ Sarcoptes scabiei hominis, ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense, nhiễm Mansonella ozzardi, giun chỉ ở mắt do Loa loa và nhiễm Wuchereria bancrofti.

Ivermectin 6mg dùng như thế nào?

Uống với nước lúc đói, tránh ăn trong 2 giờ trước và sau khi uống. Bệnh giun chỉ Onchocerca: liều duy nhất 0,15 mg/kg, cứ 6 – 12 tháng lại dùng 1 liều. Giun lươn ở ruột: 0,2 mg/kg. Liều theo cân nặng: 15 – 25 kg là 3 mg, 26 – 44 kg là 6 mg, 45 – 64 kg là 9 mg.

Ivermectin 6mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, sưng đau hạch bạch huyết, ra mồ hôi, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti), hạ huyết áp thế đứng; có thể gặp tăng bạch cầu ái toan và tăng enzym gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ivermectin 6mg không?

Không. Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Thành phần

Ivermectin 6mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ivermectin 6 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Tinh bột mì, DST, talc, magnesi stearat, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng.

Công dụng

Công dụng của Ivermectin 6mg

Chỉ định

Ivermectin 6mg được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi (thể trọng > 15 kg) trong các trường hợp:

  • Nhiễm giun chỉ Onchocerca.
  • Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis.
  • Bệnh ghẻ Sarcoptes scabiei hominis.
  • Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense.
  • Nhiễm giun do Mansonella ozzardi.
  • Nhiễm giun chỉ ở mắt do Loa loa.
  • Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Ivermectin 6mg

Uống ivermectin với nước vào lúc đói; tránh dùng thức ăn trong khoảng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi, thể trọng > 15 kg:

  • Bệnh giun chỉ Onchocerca: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại mà không tăng hiệu quả điều trị. Cứ 6 – 12 tháng lại dùng 1 liều đến khi không còn triệu chứng.
  • Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis: Dùng 1 liều duy nhất 0,2 mg/kg; liều dùng khác: 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày.
  • Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 – 0,2 mg/kg.
  • Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1 – 2 ngày.
  • Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: Dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg.
  • Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg.
  • Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg, kết hợp với albendazol.

Liều uống duy nhất theo thể trọng (quy ước 0,15 mg/kg): 15 – 25 kg: 3 mg; 26 – 44 kg: 6 mg; 45 – 64 kg: 9 mg; ≥ 65 kg: 0,15 mg/kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Khi uống quá liều, các biểu hiện gồm ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn và tiêu chảy; các tác dụng khác gồm cơn co giật, mất điều hòa, đau bụng và khó thở.
Xử trí: Điều trị bằng các chất giải, trợ hô hấp (hô hấp nhân tạo nếu cần), dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp; gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt, sau đó dùng thuốc chống độc và các biện pháp hỗ trợ cần thiết.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

  • Ivermectin là thuốc an toàn, thích hợp cho các chương trình điều trị hàng loạt. Hầu hết các tác dụng không mong muốn là do phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết; mức độ nặng nhẹ liên quan đến gánh nặng ấu trùng ở da. Các tác dụng thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng.
  • Các tác dụng không mong muốn đã được thông báo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông báo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn.
  • Có thể gặp tăng bạch cầu ái toan và tăng enzym gan; kích ứng mắt ở mức độ trung bình.
  • Có thể điều trị các phản ứng này bằng thuốc chống viêm, thuốc kháng histamin hoặc corticosteroid ngay khi mới xuất hiện triệu chứng; khi bị hạ huyết áp thế đứng cần cho bệnh nhân nằm nghỉ và truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa có báo cáo về tương tác thuốc có ý nghĩa, nhưng về mặt lý thuyết thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thụ thể GABA.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với ivermectin hoặc một thành phần nào của thuốc.
  • Những bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào mạch máu não như bệnh ngủ ở Châu Phi.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa lactose. Bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose – galactose thì không dùng thuốc này.
  • Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Khi điều trị bằng ivermectin cho người bị viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng phụ có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng hơn.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được đánh giá đầy đủ. Lưu ý rằng sản phẩm có thể gây buồn ngủ và chóng mặt; cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng ivermectin cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: P02CF01.

Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số các avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn và một số loại ký sinh trùng khác như ghẻ, ve, rận và giun chỉ; tuy nhiên thuốc không có tác dụng trên sán lá và sán dây. Thuốc gây tác động trực tiếp, làm bất động và giết chết các ký sinh trùng thông qua tác dụng lên chất dẫn truyền thần kinh acid gamma-amino butyric (GABA): tăng cường sự giải phóng GABA ở sau synap thần kinh của động vật không xương sống. Thuốc có khả năng ngăn chặn sự phát triển của giun non, gây teo tử cung, buồng trứng và tinh hoàn nhưng ít tác dụng trên giun trưởng thành.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ivermectin được hấp thu qua đường uống.
Phân bố: Ivermectin gắn vào protein huyết tương.
Chuyển hóa: Ivermectin được chuyển hóa ở gan.
Thải trừ: Ivermectin bài tiết qua mật và thải trừ gần như hoàn toàn qua phân; một phần nhỏ được thải trừ qua nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.