Viên nén Mebecar là gì?
Thành phần
Mebecar
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mebendazol | 500 mg | |
| Tá dược vừa đủ cho 1 viên nén |
Công dụng
Chỉ định
Mebecar được chỉ định trong các trường hợp:
- Mebecar 500mg được chỉ định dùng để điều trị cho các trường hợp nhiễm ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, cũng như các ký sinh trùng ngoài ruột như giun xoắn, giun chỉ, Toxocara, Trichinella, Trichostrongylus, cùng các bệnh nhiễm khác liên quan đến nang sán Echinococcus. Thuốc còn được dùng trong phòng ngừa và điều trị hỗ trợ các bệnh liên quan đến ký sinh trùng này trong y học.
Cách dùng
Liều dùng
- Liều dùng như nhau cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn.
- Giun kim: Liều duy nhất 100mg. Lặp lại sau 2 tuần, vì giun kim rất dễ bị tái nhiễm.
- Giun móc, giun đũa, giun tóc và nhiễm nhiều giun: 100mg buổi sáng, 100mg buổi tối, uống liền 3 ngày, hoặc có thể dùng liều duy nhất 500mg. Có thể dùng lặp lại sau 2-3 tuần.
- Nhiễm Capillaria philippinensis: 200mg/lần, ngày 2 lần, trong 20 ngày.
- Nhiễm giun xoắn (Trichinella spiralis): 200-400mg/lần, 3 lần/ngày trong 3 ngày. Sau đó tăng lên 400-500mg/lần, 3 lần/ngày trong 10 ngày.
- Giun chỉ Mansonella perstans: 100mg/lần, 2 lần/ngày, trong 30 ngày. Nên dùng cùng các thuốc chống dị ứng kháng H và corticoid để làm giảm dị ứng do ấu trùng giun chỉ bị tan rã khi điều trị.
- Giun chỉ Onchocerca volvulus: Người lớn dùng 1 g/lần, 2 lần/ngày, trong 28 ngày. Tuy nhiên, ivermetin thường hay được dùng hơn.
- Bệnh do Toxocara canis và T. cati gây ra (ấu trùng giun di chuyển trong nội tạng): 100-200mg/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày, tuy nhiên thời gian tối ưu để diệt loại ký sinh trùng này còn chưa biết rõ, có thể kéo dài tới 20 ngày.
- Nhiễm giun Trichostrongylus: 100mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày. Nhiễm giun Dracunculus medinensis: 400-800mg/ngày, uống trong 6 ngày.
- Nang sán Echinococcus: Uống 40-50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần trong ngày và uống trong 3-6 tháng. Albendazol thường được dùng hơn. Chỉ dùng mebendazol nếu không có albendazol.
- Thuốc có thể uống trực tiếp, viên viên, hoặc nghiền nát hòa với thức ăn để dễ nuốt. Không cần ăn kiêng hay dùng thuốc nhuận tràng đặc biệt trước hoặc sau khi dùng thuốc. Thuốc nên uống cùng nước trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn để tăng hấp thu và giảm khả năng gặp tác dụng phụ không mong muốn.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (tỷ lệ trên 1/1000): Rối loạn tiêu hóa như đau bụng thoáng qua, nôn, buồn nôn, tiêu chảy. Ngoài ra, còn có các triệu chứng toàn thân như đau đầu, chóng mặt, tê cóng, ù tai.
- Ít gặp (tỷ lệ 1/1000 đến 1/100): Dị ứng như nổi mề đay, phù mạch, sốt. Tăng enzym gan, rụng tóc, suy tủy, giảm bạch cầu trung tính.
- Hiếm gặp (tỷ lệ dưới 1/1000): Ngoại ban, mày đay, phù mạch, giảm huyết áp, co giật hoặc động kinh.
- Phân loại theo hệ thống/cơ quan:
- Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban
- Máu: Giảm bạch cầu trung tính, rối loạn hệ thần kinh, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson
- Gan: Viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan
- Tác dụng không mong muốn khác: Rụng tóc, phù mạch, mày đay
- Quá liều: Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc trong thời gian kéo dài, những phản ứng bất lợi được báo cáo bao gồm rụng tóc, rối loạn chức năng gan có hồi phục, viêm gan, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, và viêm cầu thận-tiểu cầu.
- Khi sử dụng quá liều, có thể gặp co cứng bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Thời kỳ mang thai: Trong thời kỳ mang thai 3 tháng đầu, tốt nhất nên tránh dùng để bảo vệ thai nhi khỏi các tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình phát triển của bào thai.
Thận trọng
- Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng, tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ.
- Ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc: Thuốc có thể làm ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc hoặc lái xe do gây chóng mặt, tê chân hoặc hoa mắt, do đó không nên làm các công việc đòi hỏi tập trung cao.
- Tương tác thuốc: Cimetidin có thể ức chế quá trình chuyển hóa của Mebendazol, làm tăng nồng độ hoạt chất trong máu, gây tác dụng phụ. Phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm nồng độ của Mebendazol, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Khi dùng chung các thuốc này, cần điều chỉnh liều lượng phù hợp và theo dõi chặt chẽ.
- Cách xử trí quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt tính nếu thích hợp.
- Lưu ý trước khi sử dụng: Trước khi sử dụng Mebecar 500mg, người bệnh cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ để xác định đúng chẩn đoán, liều dùng phù hợp và tránh các tác dụng không mong muốn. Không dùng thuốc nếu có tiền sử dị ứng với Mebendazol hoặc các thành phần khác. Chú ý tránh dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ để phòng ngừa nguy cơ gây quái thai, đồng thời cân nhắc kỹ khi dùng cho người có bệnh lý về gan hoặc các rối loạn máu. Ngoài ra, cần giữ vệ sinh cá nhân để tránh tái nhiễm và lây lan bệnh.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.




















