• Trang chủ
  • Viên nén Mebecar Điều trị ký sinh trùng (1 viên, Hộp 01 vỉ x 01 viên nén)
Thương hiệu: Boston Pharma

Viên nén Mebecar Điều trị ký sinh trùng (1 viên, Hộp 01 vỉ x 01 viên nén)

25.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên nén
Thành phần Mebendazol 500 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Số đăng ký 893100573824
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Mebecar là thuốc trị giun chứa mebendazol 500 mg dạng viên nén, dùng điều trị nhiễm giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc và một số ký sinh trùng đường ruột khác. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Mebecar là gì?

Mebecar là thuốc trị giun chứa hoạt chất mebendazol hàm lượng 500 mg, bào chế dạng viên nén, thuộc phân nhóm thuốc trừ giun đường uống dẫn xuất benzimidazol. Mebendazol hoạt động tại chỗ trong đường ruột bằng việc cản trở sự hình thành vi ống và gây ra các thay đổi thoái hóa siêu cấu trúc ở ruột giun, dẫn đến rối loạn hấp thu glucose và làm giun tự phân giải.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nén. Thuốc dùng để điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc và một số loại ký sinh trùng khác.

Câu hỏi thường gặp

Mebecar là thuốc gì?

Mebecar là thuốc trị giun chứa mebendazol 500 mg dạng viên nén, một dẫn xuất benzimidazol hoạt động tại chỗ trong đường ruột để làm giun tự phân giải.

Mebecar được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị nhiễm giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc và một số ký sinh trùng khác như giun xoắn, giun chỉ, Toxocara, Trichinella, Trichostrongylus và nang sán Echinococcus.

Mebecar dùng như thế nào?

Uống hoặc nhai viên thuốc, có thể trong hoặc sau bữa ăn. Giun kim: 100 mg liều duy nhất, lặp lại sau 2 tuần. Giun móc/đũa/tóc và nhiễm nhiều giun: 100 mg sáng + 100 mg tối trong 3 ngày, hoặc liều duy nhất 500 mg; có thể lặp lại sau 2 – 3 tuần.

Mebecar có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: khó chịu ở bụng, tiêu chảy, đầy hơi. Ít gặp: phát ban. Rất hiếm: giảm bạch cầu trung tính, quá mẫn/phản vệ, co giật, chóng mặt, viêm gan, các phản ứng da nặng (Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc), phù mạch, mày đay, rụng tóc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Mebecar không?

Nên tránh dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ do nguy cơ gây quái thai. Chưa rõ thuốc có vào sữa mẹ hay không nên cần thận trọng khi cho con bú. Nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Mebecar viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Mebendazol 500 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng

Công dụng của Mebecar

Chỉ định

Mebecar được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc.
  • Điều trị nhiễm các ký sinh trùng khác như giun xoắn, giun chỉ, Toxocara, Trichinella, Trichostrongylus và các bệnh liên quan đến nang sán Echinococcus.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Mebecar

Thuốc có thể uống trực tiếp hoặc nhai, nghiền viên rồi hòa với thức ăn để dễ nuốt. Không cần ăn kiêng hay dùng thuốc nhuận tràng đặc biệt trước hoặc sau khi dùng thuốc; nên uống cùng nước trong hoặc sau bữa ăn để tăng hấp thu.

Liều dùng

Liều dùng như nhau cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn:

  • Giun kim: Liều duy nhất 100 mg. Lặp lại sau 2 tuần vì giun kim rất dễ tái nhiễm.
  • Giun móc, giun đũa, giun tóc và nhiễm nhiều giun: 100 mg buổi sáng và 100 mg buổi tối, uống liền 3 ngày; hoặc dùng liều duy nhất 500 mg. Có thể dùng lặp lại sau 2 – 3 tuần.
  • Nhiễm Capillaria philippinensis: 200 mg/lần, ngày 2 lần, trong 20 ngày.
  • Nhiễm giun xoắn (Trichinella spiralis): 200 – 400 mg/lần, 3 lần/ngày trong 3 ngày; sau đó tăng lên 400 – 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Giun chỉ Mansonella perstans: 100 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 30 ngày.
  • Bệnh do Toxocara canis và T. cati (ấu trùng giun di chuyển trong nội tạng): 100 – 200 mg/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày, có thể kéo dài tới 20 ngày.
  • Nhiễm giun Trichostrongylus: 100 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày.
  • Nhiễm giun Dracunculus medinensis: 400 – 800 mg/ngày, uống trong 6 ngày.
  • Nang sán Echinococcus: Uống 40 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần trong ngày, trong 3 – 6 tháng (albendazol thường được dùng hơn).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể gặp co cứng bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Ở bệnh nhân dùng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc trong thời gian kéo dài, những phản ứng bất lợi hiếm gặp được báo cáo bao gồm: rụng tóc, rối loạn chức năng gan có hồi phục, viêm gan, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và viêm cầu thận – tiểu cầu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; có thể dùng than hoạt tính nếu thích hợp.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:
    Rối loạn tiêu hóa: khó chịu ở bụng.
  • Thường gặp:
    Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy.
  • Ít gặp:
    Rối loạn tiêu hóa: đầy hơi.
  • Hiếm gặp:
    Rối loạn da và mô dưới da: phát ban.
  • Rất hiếm gặp (dữ liệu hậu mãi):
    Rối loạn máu: giảm bạch cầu trung tính.
    Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ.
    Rối loạn hệ thần kinh: cơn co giật, chóng mặt.
    Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng.
    Rối loạn gan mật: viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan.
    Rối loạn da và mô dưới da: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Cimetidin có thể ức chế quá trình chuyển hóa của mebendazol, làm tăng nồng độ hoạt chất trong máu.
  • Phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm nồng độ của mebendazol, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Khi dùng chung các thuốc này, cần điều chỉnh liều lượng phù hợp và theo dõi chặt chẽ.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Người đang mắc các bệnh lý về gan, viêm ruột Crohn, viêm loét đại trực tràng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Cân nhắc kỹ khi dùng cho người có bệnh lý về gan hoặc các rối loạn máu; dùng liều cao mebendazol cần theo dõi chặt chẽ công thức máu và chức năng gan (đã có thông báo về giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho và mất bạch cầu hạt khi dùng liều cao).
  • Cần giữ vệ sinh cá nhân để phòng ngừa tái nhiễm và lây lan bệnh.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc hoặc lái xe do gây chóng mặt, tê chân hoặc hoa mắt; không nên làm các công việc đòi hỏi tập trung cao.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa xác định được tính an toàn khi dùng mebendazol cho người mang thai; tốt nhất nên tránh dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ để phòng ngừa nguy cơ gây quái thai.

Phụ nữ cho con bú: Còn chưa rõ mebendazol có được bài tiết vào sữa mẹ hay không; cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ.

Đặc tính dược lực học

Phân nhóm điều trị: thuốc trừ giun đường uống, dẫn xuất benzimidazol. Trong những chỉ định điều trị, mebendazol hoạt động tại chỗ trong đường ruột bằng việc cản trở sự hình thành vi ống và gây ra các thay đổi thoái hóa siêu cấu trúc ở ruột giun, dẫn đến rối loạn hấp thu glucose và chức năng tiêu hóa của giun, gây ra quá trình tự phân giải.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, dưới 10% liều dùng được hấp thu vào hệ tuần hoàn do hấp thu không hoàn toàn và chuyển hóa bước đầu lớn; nồng độ tối đa trong huyết tương đạt sau 2 đến 4 giờ. Uống cùng bữa ăn giàu chất béo làm tăng sinh khả dụng ở mức độ vừa phải.
Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương khoảng 90 đến 95%; thể tích phân bố từ 1 đến 2 L/kg.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa chủ yếu bởi gan; suy giảm chức năng gan có thể dẫn đến nồng độ mebendazol trong huyết tương cao hơn.
Thải trừ: Mebendazol và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và mật; thời gian bán thải sau một liều uống khoảng 3 đến 6 giờ ở hầu hết bệnh nhân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.