• Trang chủ
  • Viên nén Vincerol 4mg dự phòng và điều trị huyết khối tắc mạch, kháng đông (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Vinphaco

Viên nén Vincerol 4mg dự phòng và điều trị huyết khối tắc mạch, kháng đông (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Acenocoumarol 4 mg
Nhà sản xuất Vinphaco
Số đăng ký VD-24906-16
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Vincerol 4mg là thuốc chống đông máu đường uống nhóm kháng vitamin K chứa acenocoumarol 4 mg dạng viên nén, dùng dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van tim, van nhân tạo; dự phòng biến chứng và tái phát nhồi máu cơ tim; điều trị – dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi. Thuốc dùng cho người lớn, uống một lần vào buổi tối, cần theo dõi INR, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Vincerol 4mg là gì?

Vincerol 4mg là thuốc chống đông máu đường uống nhóm kháng vitamin K, mỗi viên nén chứa acenocoumarol 4 mg. Acenocoumarol can thiệp vào cơ chế khử vitamin K ở gan, ngăn cản sự tổng hợp các dạng hoạt động của các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (yếu tố II, VII, IX, X) và của protein C, S, qua đó có tác dụng chống đông máu gián tiếp.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (Vinphaco, Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được dùng cho người lớn để dự phòng và điều trị các biến chứng huyết khối tắc mạch, cần theo dõi chỉ số INR chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.

Câu hỏi thường gặp

Vincerol 4mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chống đông máu đường uống kháng vitamin K, chứa acenocoumarol 4 mg dạng viên nén, do Vinphaco (Việt Nam) sản xuất.

Vincerol 4mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van tim, van nhân tạo; dự phòng biến chứng và tái phát nhồi máu cơ tim; điều trị – dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi; dự phòng huyết khối trong phẫu thuật khớp háng.

Vincerol 4mg dùng như thế nào?

Uống một lần vào buổi tối. Người lớn: 2 ngày đầu 4 mg/ngày, từ ngày thứ ba điều chỉnh liều theo INR (thường 1 – 8 mg/ngày), đích INR thường 2 – 3 (hoặc 2,5 – 3,5 sau nhồi máu cơ tim, van tim cơ học). Cần theo dõi INR định kỳ.

Vincerol 4mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Hay gặp nhất là các biểu hiện chảy máu ở khắp cơ thể. Đôi khi tiêu chảy, đau khớp riêng lẻ. Hiếm gặp rụng tóc, hoại tử da khu trú, mẩn da dị ứng. Rất hiếm gặp viêm mạch máu, tổn thương gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Vincerol 4mg không?

Chỉ dùng khi mang thai nếu không thể cho heparin (nguy cơ dị dạng thai nhi khoảng 4% trong quý đầu, và nguy cơ sảy thai ở các quý sau). Tránh cho con bú; nếu bắt buộc phải dùng thì nên bù vitamin K cho trẻ.

Thành phần

Vincerol 4mg viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acenocoumarol 4 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Amidon ngô, PVP K30, magnesi stearat, talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình trụ, màu trắng, thành và cạnh viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Vincerol 4mg

Chỉ định

Vincerol 4mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh tim gây tắc mạch: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
  • Nhồi máu cơ tim: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng (huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch) khi điều trị tiếp thay cho heparin; dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Vincerol 4mg

Dùng đường uống, uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày (buổi tối). Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm đạt mục đích ngăn cản cơ chế đông máu tới mức không xảy ra huyết khối nhưng tránh được chảy máu tự phát; liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của từng người và phải theo dõi bằng chỉ số INR.

Liều dùng

  • Người lớn: trong 2 ngày đầu 4 mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học (INR) sẽ cho phép xác định liều điều trị, liều duy trì thường từ 1 đến 8 mg/ngày; điều chỉnh từng nấc 1 mg.
  • Đích INR: INR 2 – 3 để phòng hoặc điều trị huyết khối tắc tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi, rung nhĩ, bệnh van tim hoặc van sinh học; INR 2,5 – 3,5 sau nhồi máu cơ tim, bệnh nhân van tim cơ học. INR dưới 2 là dùng thuốc chưa đủ; trên 5 là có nguy cơ chảy máu.
  • Nhịp độ theo dõi: kiểm tra INR lần đầu 48 giờ ± 12 sau liều đầu tiên; lần 2 sau 3 – 6 ngày; các lần sau mỗi 2 – 4 ngày cho tới khi INR ổn định, sau đó thưa dần, dài nhất một tháng một lần. Sau mỗi lần thay đổi liều phải kiểm tra INR sau 2 – 4 ngày và nhắc lại tới khi ổn định.
  • Người cao tuổi: liều khởi đầu phải nhỏ hơn liều người lớn; liều trung bình cân bằng thường chỉ bằng 1/2 – 3/4 liều người lớn.
  • Trẻ em: kinh nghiệm còn hạn chế; việc bắt đầu và theo dõi phải tiến hành tại cơ sở chuyên khoa.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Xử trí quá liều căn cứ vào INR và các dấu hiệu chảy máu, điều chỉnh tuần tự để tránh nguy cơ huyết khối. Nếu INR trên vùng điều trị nhưng dưới 5 và không chảy máu: bỏ 1 lần uống thuốc hoặc giảm liều. Nếu INR 5 – 9 không chảy máu nặng: bỏ 1 – 2 lần uống, có thể cho vitamin K liều thấp đường uống hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Nếu INR trên 9 không chảy máu: bỏ 1 lần uống và cho vitamin K 3 – 5 mg đường uống hoặc 1 – 1,5 mg truyền tĩnh mạch chậm. Chảy máu nặng hoặc quá liều nặng: vitamin K 10 mg tiêm tĩnh mạch chậm phối hợp huyết tương tươi đông lạnh, có thể nhắc lại vitamin K mỗi 12 giờ.

Tác dụng phụ

  • Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu.
  • Đôi khi xảy ra: tiêu chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ.
  • Hiếm gặp: rụng tóc; hoại tử da khu trú (có thể do di truyền thiếu protein C hoặc đồng yếu tố là protein S); mẩn da dị ứng.
  • Rất hiếm gặp: viêm mạch máu, tổn thương gan.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định phối hợp: aspirin liều cao (nhất là trên 3 g/ngày); miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo; phenylbutazon; thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol; cloramphenicol; diflunisal.
  • Không nên phối hợp: aspirin liều dưới 3 g/ngày; các thuốc chống viêm không steroid (kể cả loại ức chế chọn lọc COX-2); cloramphenicol; diflunisal (nên dùng thuốc giảm đau khác như paracetamol).
  • Thận trọng khi phối hợp: allopurinol, aminoglutethimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (trừ hydrocortison điều trị thay thế trong bệnh Addison), cyclin, thuốc gây độc tế bào, fibrat, các azol trị nấm, fluoroquinolon, các loại heparin, nội tiết tố tuyến giáp, thuốc gây cảm ứng enzym, các statin, macrolid (trừ spiramycin), nevirapin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifyllin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid (sulfamethoxazol, sulfafurazol, sulfamethizol), sucralfat, thuốc trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, vitamin E trên 500 mg/ngày, rượu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối.
  • Cần theo dõi người bệnh 3 – 4 ngày sau khi thêm hoặc bớt bất kỳ thuốc phối hợp nào.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm đã biết với các dẫn chất coumarin hoặc thành phần có trong thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hoặc khả năng phải mổ.
  • Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
  • Giãn tĩnh mạch thực quản.
  • Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.
  • Không được phối hợp với aspirin liều cao (nhất là trên 3 g/ngày), thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân hoặc âm đạo, phenylbutazon, cloramphenicol, diflunisal.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh (nguy cơ uống thuốc nhầm); hướng dẫn cẩn thận để họ tuân thủ chỉ định chính xác, hiểu rõ nguy cơ và cách xử lý, nhất là với người cao tuổi.
  • Nhấn mạnh việc uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm; kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và tại cùng một nơi.
  • Tai biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị nên cần theo dõi chặt chẽ; theo dõi và điều chỉnh liều phù hợp ở người suy gan, suy thận hoặc hạ protein máu.
  • Trường hợp can thiệp ngoại khoa, phải xem xét từng trường hợp để điều chỉnh hoặc tạm ngưng thuốc chống đông.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: đã có thống kê khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc này trong quý đầu thai kỳ; vào các quý sau vẫn có nguy cơ (cả sảy thai). Vì vậy chỉ dùng thuốc khi không thể cho heparin.

Phụ nữ cho con bú: tránh dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không nên lái tàu xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống đông máu đường uống nhóm kháng vitamin K.

Acenocoumarol can thiệp vào cơ chế khử vitamin K ở gan; vitamin K dạng khử là đồng yếu tố của một carboxylase cần thiết cho hoạt tính của bốn yếu tố đông máu (II, VII, IX, X) và hai chất ức chế (protein C và S). Do đó acenocoumarol có tác dụng chống đông máu gián tiếp bằng cách ngăn cản sự tổng hợp các dạng hoạt động của nhiều yếu tố đông máu. Sau khi uống, thuốc gây hạ prothrombin máu trong vòng 36 – 72 giờ; cân bằng điều trị đòi hỏi nhiều ngày; sau khi ngừng thuốc, tác dụng chống đông còn kéo dài thêm 2 – 3 ngày. Thuốc không có tác dụng tiêu huyết khối trực tiếp.

Đặc tính dược động học

Acenocoumarol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh huyết tương đạt trong vòng 1 – 3 giờ. Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương (khoảng 97%); chỉ phần tự do có hoạt tính và bị chuyển hóa ở gan. Acenocoumarol qua nhau thai và một phần được phát hiện trong sữa mẹ. Nửa đời thải trừ khoảng 8 – 11 giờ; thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa và một phần qua mật (phân).

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.