• Trang chủ
  • Viên nén Spiromide Searle điều trị phù (suy tim, xơ gan), cao huyết áp, hội chứng thận hư (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Searle

Viên nén Spiromide Searle điều trị phù (suy tim, xơ gan), cao huyết áp, hội chứng thận hư (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Spironolacton 50 mg, Furosemid 20 mg
Nhà sản xuất Searle
Số đăng ký VN-10570-10
Nước sản xuất Pakistan
Mô tả ngắn Spiromide là thuốc lợi tiểu phối hợp chứa spironolacton 50 mg và furosemid 20 mg dạng viên nén, dùng điều trị phù và cổ trướng do suy tim và xơ gan, tình trạng phù có cường aldosteron thứ phát, hội chứng thận hư khi các thuốc lợi tiểu khác không hiệu quả, và điều trị tăng huyết áp mức nhẹ đến vừa. Thuốc dùng cho người lớn, uống 1 – 4 viên/ngày theo đáp ứng, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Spiromide là gì?

Spiromide là thuốc lợi tiểu phối hợp, mỗi viên nén chứa spironolacton 50 mg và furosemid 20 mg. Spironolacton là chất đối kháng aldosteron tại ống thận xa (lợi tiểu giữ kali), còn furosemid là thuốc lợi tiểu quai tác dụng nhanh và mạnh; phối hợp hai thành phần giúp tăng thải nước và natri đồng thời hạn chế mất kali.

Sản phẩm do Searle sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được dùng cho người lớn để điều trị phù và cổ trướng do suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư (khi các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả), và điều trị tăng huyết áp mức nhẹ đến vừa.

Câu hỏi thường gặp

Spiromide là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm lợi tiểu phối hợp, chứa spironolacton 50 mg (lợi tiểu giữ kali, đối kháng aldosteron) và furosemid 20 mg (lợi tiểu quai) dạng viên nén, của Searle.

Spiromide được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị phù và cổ trướng do suy tim, xơ gan; tình trạng phù có cường aldosteron thứ phát; hội chứng thận hư khi các thuốc lợi tiểu khác không hiệu quả; và điều trị tăng huyết áp mức nhẹ đến vừa.

Spiromide dùng như thế nào?

Uống 1 – 4 viên/ngày (50 – 200 mg spironolacton và 20 – 80 mg furosemid) tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Tác dụng tối đa xảy ra sau vài ngày dùng thuốc.

Spiromide có thể gây tác dụng phụ gì?

Do spironolacton: vú to ở nam giới, ngủ gà, rối loạn tiêu hóa, rối loạn kinh nguyệt. Do furosemid: mất nước và rối loạn điện giải, tăng acid uric máu, tăng đường huyết, ù tai và điếc có hồi phục, tụt huyết áp tư thế, phản ứng da; hiếm gặp rối loạn về máu, viêm tụy cấp.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Spiromide không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú (cả hai thành phần vào sữa mẹ; furosemid ức chế tiết sữa và qua nhau thai).

Thành phần

Spiromide viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Spironolacton (BP) 50 mg Hoạt chất
Furosemid (Ph. Eur.) 20 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tròn, màu hồng, có rãnh.

Công dụng

Công dụng của Spiromide

Chỉ định

Spiromide được chỉ định trong các trường hợp:

  • Tình trạng phù, đặc biệt khi có cường aldosteron thứ phát.
  • Phù và cổ trướng do suy tim và xơ gan.
  • Điều trị tăng huyết áp phải dùng thuốc lợi tiểu, mức nhẹ đến vừa.
  • Hội chứng thận hư, khi điều trị bệnh lý căn bản, hạn chế uống nước và ăn muối cùng với dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Spiromide

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn: uống từ 1 đến 4 viên/ngày (tương đương 50 – 200 mg spironolacton và 20 – 80 mg furosemid) tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Tác dụng tối đa xảy ra sau vài ngày dùng thuốc.

Quá liều và xử trí

Quá liều spironolacton gây ngủ lịm, lú lẫn tinh thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy; hiếm gặp tăng kali máu và hạ natri máu cấp tính. Liều cao furosemid có thể gây mất dịch và điện giải nặng, giảm thể tích nội mạch, tụt huyết áp tư thế đứng và giảm độ lọc cầu thận; giảm thể tích do furosemid hoạt hóa hệ renin – angiotensin – aldosteron làm mất thêm kali qua nước tiểu. Xử trí: ngừng thuốc, bù dịch và điện giải (bổ sung NaCl và nước, truyền tĩnh mạch nếu cần), điều trị tăng kali máu thích hợp.

Tác dụng phụ

  • Do spironolacton: có thể xuất hiện chứng vú to ở nam giới (thường liên quan đến liều dùng và thời gian điều trị, thường hết khi ngưng thuốc); các phản ứng khác thường hồi phục khi ngưng thuốc gồm ngủ gà, rối loạn dạ dày – ruột, nổi ban, phát ban, rối loạn kinh nguyệt và tác dụng androgen nhẹ.
  • Do furosemid: tăng urê huyết, tăng acid uric huyết, tăng đường huyết; hiếm gặp suy giảm tủy xương (cần ngưng điều trị); phản ứng da (mày đay, ban đỏ đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, viêm mạch hoại tử, bọng nước do phản ứng nhạy cảm ánh sáng); rối loạn về máu (thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu); hiếm gặp viêm thận kẽ dị ứng và viêm tụy cấp; ù tai và điếc có hồi phục, dị cảm, nhìn mờ, tụt huyết áp tư thế đứng, rối loạn dạ dày – ruột.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc bổ sung kali hoặc các thuốc chứa kali khác, thuốc ức chế men chuyển: nguy cơ tăng kali huyết — thận trọng.
  • Glycoside trợ tim và thuốc chống tăng huyết áp: cần điều chỉnh liều khi bổ sung Spiromide vào phác đồ.
  • Salicylat liều cao: cạnh tranh bài tiết ở thận với furosemid, có thể bị ngộ độc salicylate.
  • Tubocurarin (đối kháng tác dụng giãn cơ), succinylcholin (tăng cường tác dụng); cả spironolacton và furosemid làm giảm đáp ứng thành mạch với norepinephrin — thận trọng khi gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ.
  • Lithi: furosemid làm giảm thanh thải thận của lithi, tăng nguy cơ ngộ độc lithi.
  • Cephaloridin: không dùng đồng thời với furosemid do tăng độc tính trên thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Suy thận cấp, suy giảm đáng kể chức năng thận, vô niệu.
  • Tăng kali máu.
  • Tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần đánh giá định kỳ các chất điện giải huyết thanh do có khả năng tăng kali máu, giảm natri máu, nhiễm kiềm giảm clo huyết và tăng BUN thoáng qua, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận. Nếu có tăng kali máu, ngưng thuốc và có biện pháp tích cực để đưa kali huyết thanh về mức bình thường.
  • Kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, Spiromide có thể làm tăng nồng độ acid uric huyết thanh và làm nặng thêm bệnh gút.
  • Thận trọng ở bệnh nhân bệnh gan nặng vì điều trị bằng thuốc lợi tiểu thải mạnh có thể làm nặng thêm bệnh não gan.
  • Đã ghi nhận tăng glucose máu và thay đổi khả năng dung nạp glucose; kiểm tra định kỳ glucose máu và nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường và người nghi ngờ mắc bệnh.
  • Furosemid làm tăng nguy cơ bí tiểu cấp ở bệnh nhân rối loạn tuyến tiền liệt và/hoặc tổn thương chức năng thận.
  • Các dẫn xuất sulfonamid (kể cả furosemid) đã có báo cáo làm nặng thêm hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chống chỉ định. Spironolacton hoặc chất chuyển hóa có thể qua nhau thai; độ an toàn của furosemid ở thời kỳ đầu thai kỳ chưa được thiết lập và furosemid qua nhau thai, làm giảm lượng máu tới tử cung.

Phụ nữ cho con bú: chống chỉ định. Canrenon (chất chuyển hóa của spironolacton) và furosemid có trong sữa mẹ; furosemid gây ức chế tiết sữa. Nếu cần điều trị bằng Spiromide, phải cho trẻ ăn ngoài.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có thông tin ghi nhận.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc lợi tiểu phối hợp (đối kháng aldosteron + lợi tiểu quai).

Spironolacton là chất ức chế cạnh tranh sự kết hợp của aldosteron với thụ thể của nó ở ống thận xa, tạo phức hợp bất hoạt, qua đó gây lợi tiểu và hạ áp do đối kháng tác dụng giữ Na⁺ của aldosteron; một tác dụng ít quan trọng hơn là ức chế trực tiếp tổng hợp aldosteron của thượng thận. Furosemid là thuốc lợi tiểu quai, phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên quai Henle làm tăng thải trừ Na⁺, K⁺, Cl⁻ kéo theo nước; đồng thời tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi và giảm áp suất thất trái, tăng đào thải Ca²⁺, Mg²⁺.

Đặc tính dược động học

Sự hấp thu spironolacton qua đường uống có thể thay đổi vì thuốc ít tan trong nước; dùng sau ăn làm tăng hấp thu. Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh và kéo dài khoảng 6 – 8 giờ, gắn mạnh với albumin huyết tương và thải trừ chủ yếu qua thận.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, tránh ẩm, lạnh, quá nóng và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS (Nhà sản xuất).

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.