Thuốc Xabantk 20mg là gì?
Xabantk 20mg là thuốc chống đông đường uống, mỗi viên nén bao phim chứa rivaroxaban 20 mg. Rivaroxaban là chất ức chế trực tiếp, chọn lọc cao yếu tố Xa (FXa) – yếu tố đóng vai trò trung tâm trong dòng thác đông máu – qua đó ngăn cản sự hình thành thrombin và cục máu đông fibrin.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân trong rung nhĩ không do van tim, điều trị – dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.
Câu hỏi thường gặp
Xabantk 20mg là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn nhóm chống đông đường uống, chứa rivaroxaban 20 mg (chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa) dạng viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất.
Xabantk 20mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim, điều trị – phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE), và dự phòng VTE sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.
Xabantk 20mg dùng như thế nào?
Uống cùng bữa ăn. Rung nhĩ: 20 mg x 1 lần/ngày. Điều trị DVT/PE: 15 mg x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu rồi 20 mg x 1 lần/ngày. Dự phòng VTE sau phẫu thuật khớp: 10 mg x 1 lần/ngày (5 tuần với khớp háng, 2 tuần với khớp gối).
Xabantk 20mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Hay gặp nhất là các biến cố chảy máu (chảy máu nướu, xuất huyết tiêu hóa, tiết niệu, dưới da), thiếu máu, chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, phù ngoại biên, mệt mỏi. Hiếm gặp xuất huyết não/nội sọ, ngất, viêm gan, xuất huyết cơ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Xabantk 20mg không?
Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thành phần
Xabantk 20mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Rivaroxaban | 20 mg | Hoạt chất |
| PVP K30, aerosil (colloidal silicon dioxyd), magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose (HPMC K15, HPMC 6000), titan dioxyd, sáp carnauba | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu đỏ, hình tròn, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Công dụng của Xabantk 20mg
Chỉ định
Xabantk 20mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung tâm nhĩ không do van tim với một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như: suy tim sung huyết, tăng huyết áp, tuổi ≥ 75, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE), và phòng ngừa DVT và PE tái phát ở người lớn.
- Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Xabantk 20mg
Dùng đường uống, nên uống cùng với thức ăn. Khi chuyển từ thuốc kháng vitamin K (VKA) sang Xabantk: bệnh nhân điều trị dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân bắt đầu Xabantk khi INR ≤ 3; bệnh nhân điều trị và dự phòng tái phát DVT, PE bắt đầu Xabantk khi INR ≤ 2,5. Chỉ số INR không có giá trị đo lường hoạt tính chống đông của Xabantk.
Liều dùng
- Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân (rung nhĩ): liều khuyến cáo 20 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày, đây cũng là liều tối đa. Điều trị tiếp tục lâu dài nếu lợi ích phòng ngừa lớn hơn nguy cơ chảy máu.
- Điều trị DVT, PE và phòng ngừa tái phát: khởi đầu 15 mg rivaroxaban x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu tiên, sau đó 20 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày để tiếp tục điều trị và dự phòng tái phát.
- Phòng ngừa VTE sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối: 10 mg rivaroxaban x 1 lần/ngày; liều đầu tiên uống 6 – 10 giờ sau phẫu thuật và đã cầm máu. Thời gian điều trị: 5 tuần với đại phẫu khớp háng, 2 tuần với đại phẫu khớp gối.
- Suy thận trung bình – nặng: trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc, liều khuyến cáo là 15 mg x 1 lần/ngày. Không nên sử dụng rivaroxaban ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Trong chế độ 1 lần/ngày: uống ngay khi nhớ ra và tiếp tục vào ngày hôm sau như thường lệ; không dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày. Trong chế độ 15 mg x 2 lần/ngày (ngày 1 – 21): uống ngay để đảm bảo đủ 30 mg mỗi ngày (có thể uống hai viên 15 mg cùng lúc) rồi tiếp tục như khuyến cáo.
Quá liều và xử trí
Đã ghi nhận các trường hợp quá liều lên đến 600 mg không có biến chứng chảy máu hoặc phản ứng có hại khác. Do hấp thu bị giới hạn, ở liều trên 50 mg tác dụng trần khiến nồng độ huyết tương không tăng thêm. Chưa có chất giải độc đặc hiệu; có thể sử dụng than hoạt để giảm hấp thu. Nếu xảy ra chảy máu, tạm ngừng liều tiếp theo hoặc ngừng hẳn điều trị nếu thích hợp và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng khi cần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): thiếu máu; chóng mặt, nhức đầu; chảy máu nướu, xuất huyết đường tiêu hóa, đau dạ dày, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn; xuất huyết đường tiết niệu; đau ở tứ chi; sốt, phù ngoại biên, giảm sức mạnh và năng lượng chung; hạ huyết áp, tụ máu.
- Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): tăng tiểu cầu; nhịp tim nhanh; xuất huyết mắt; chảy máu cam, ho ra máu; khô miệng; tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng GGT, tăng LDH, tăng lipase, tăng amylase; cảm thấy không khỏe; tụ máu khớp; ngứa, mày đay.
- Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000): phản ứng dị ứng, phản ứng viêm da, phù mạch và phù dị ứng; xuất huyết não và nội sọ, ngất; vàng da, tăng bilirubin, suy gan, ứ mật; xuất huyết cơ bắp; suy thận/suy thận cấp thứ phát do chảy máu gây giảm tưới máu; phù cục bộ.
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000): hội chứng chèn ép khoang thứ phát do chảy máu; hội chứng Stevens-Johnson / hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng DRESS.
- Thông báo ngay cho bác sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Rivaroxaban được chuyển hóa chủ yếu qua trung gian cytochrom P450 (CYP3A4, CYP2J2) và bài tiết qua thận dưới dạng không đổi, liên quan đến hệ thống vận chuyển P-glycoprotein (P-gp) / protein kháng ung thư vú (Bcrp). Rivaroxaban không ức chế và không cảm ứng CYP3A4 hoặc các CYP đồng dạng chủ yếu khác.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh cả CYP3A4 và P-gp: thuốc kháng nấm nhóm azol (ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol) và các thuốc ức chế protease HIV — làm tăng đáng kể nồng độ và tác dụng của rivaroxaban.
- Thận trọng khi dùng cùng chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (rifampicin và tương tự) — làm giảm tác dụng của rivaroxaban; và cùng các thuốc ảnh hưởng đến cầm máu (NSAID, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông khác, SSRI/SNRI) — tăng nguy cơ chảy máu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang chảy máu có ý nghĩa lâm sàng, hoặc tổn thương/bệnh lý có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng (loét đường tiêu hóa đang tiến triển, u ác tính nguy cơ chảy máu cao, chấn thương hoặc phẫu thuật não/cột sống/mắt gần đây, xuất huyết nội sọ, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động – tĩnh mạch, phình mạch hoặc bất thường mạch máu lớn trong cột sống hoặc não).
- Bệnh gan với rối loạn đông máu và nguy cơ chảy máu có liên quan lâm sàng, kể cả xơ gan Child-Pugh B và C.
- Dùng phối hợp với các thuốc chống đông khác (heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, các dẫn xuất heparin, thuốc chống đông đường uống khác) — trừ các trường hợp chuyển đổi thuốc chống đông hoặc khi heparin không phân đoạn dùng ở liều duy trì mở ống thông mạch trung tâm.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng
- Bệnh nhân dùng Xabantk cần được theo dõi cẩn thận khi có dấu hiệu chảy máu; ngừng thuốc nếu có xuất huyết xảy ra.
- Thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ xuất huyết: rối loạn chảy máu bẩm sinh hoặc mắc phải; tăng huyết áp động mạch nặng không kiểm soát; bệnh loét đường tiêu hóa đang tiến triển hoặc loét có nguy cơ chảy máu cao; bệnh lý võng mạc do mạch máu; chảy máu nội sọ hoặc chảy máu não gần đây; bất thường mạch máu trong tủy sống hoặc trong não; phẫu thuật não/tủy sống/nhãn khoa gần đây; giãn phế quản hoặc tiền sử chảy máu phổi.
- Phẫu thuật và can thiệp: khi cần tiến hành các thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật, nên ngừng điều trị bằng Xabantk tối thiểu 24 giờ trước khi thực hiện.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: an toàn và hiệu quả trên phụ nữ mang thai chưa được thiết lập; không dùng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: không khuyến cáo sử dụng (cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả nếu phải dùng thuốc).
Phụ nữ cho con bú: rivaroxaban được bài tiết vào sữa mẹ (dữ liệu trên động vật); không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có ảnh hưởng nhỏ trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân gặp đau đầu, chóng mặt hoặc ngất không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc chống đông máu, ức chế trực tiếp yếu tố Xa.
Rivaroxaban là chất ức chế trực tiếp, chọn lọc cao yếu tố Xa (FXa) đường uống. FXa trực tiếp biến đổi prothrombin thành thrombin thông qua phức hợp prothrombinase, dẫn đến hình thành cục máu đông fibrin và hoạt hóa tiểu cầu. Sự ức chế hoạt tính yếu tố Xa phụ thuộc liều được ghi nhận trên người.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: rivaroxaban hấp thu nhanh, Cmax sau 2 – 4 giờ; viên 20 mg nên uống cùng thức ăn để đạt hấp thu hầu như hoàn toàn.
Phân bố: gắn kết protein huyết tương khoảng 92 – 95% (chủ yếu albumin); thể tích phân bố khoảng 50 lít.
Chuyển hóa và thải trừ: khoảng 2/3 liều bị chuyển hóa (qua CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế không phụ thuộc CYP), một nửa thải qua nước tiểu và một nửa qua phân; 1/3 liều còn lại thải trực tiếp qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 5 – 9 giờ ở người trẻ và 11 – 13 giờ ở người cao tuổi.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.










