• Trang chủ
  • Viên nén Vinafolin điều trị thay thế hormon (Hộp 01 vỉ x 10 viên nén)

Thương hiệu: Ba Đình Pharma

Viên nén Vinafolin điều trị thay thế hormon (Hộp 01 vỉ x 10 viên nén)

2.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Ethinylestradiol 0,05 mg
Nhà sản xuất Công ty CP Sinh học Dược phẩm Ba Đình
Số đăng ký 893110314123 (VD-20333-13)
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Vinafolin là thuốc nội tiết tố nữ chứa ethinylestradiol 0,05 mg mỗi viên nén, một estrogen tổng hợp giúp bù đắp thiếu hụt estrogen. Thuốc do Công ty CP Sinh học Dược phẩm Ba Đình sản xuất, dùng trong điều trị thay thế hormon ở phụ nữ mãn kinh, giảm năng tuyến sinh dục, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Vinafolin là gì?

Vinafolin là thuốc nội tiết tố nữ, mỗi viên nén chứa ethinylestradiol 0,05 mg. Ethinylestradiol là một estrogen tổng hợp, tác dụng chủ yếu do điều chỉnh biểu hiện gen tại các mô phụ thuộc estrogen; thuốc làm tăng estradiol huyết tương, giảm FSH và LH, ức chế tiêu xương do tế bào hủy xương và điều chỉnh lipid máu.

Sản phẩm do Công ty CP Sinh học Dược phẩm Ba Đình sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên nén, dùng trong điều trị thay thế hormon ở phụ nữ mãn kinh, giảm năng tuyến sinh dục và một số chỉ định khác.

Câu hỏi thường gặp

Vinafolin là thuốc gì?

Vinafolin là thuốc nội tiết tố nữ chứa ethinylestradiol 0,05 mg, một estrogen tổng hợp.

Vinafolin được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị thay thế hormon ở nữ mãn kinh (rối loạn vận mạch vừa và nặng, dự phòng loãng xương), nữ giảm năng tuyến sinh dục, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

Vinafolin dùng như thế nào?

Uống theo chu kỳ; liều ethinylestradiol thường dùng cho rối loạn vận mạch do mãn kinh là 0,02–0,05 mg mỗi ngày trong 21 ngày rồi nghỉ 7 ngày. Liều cụ thể theo từng chỉ định và do bác sĩ quyết định.

Vinafolin có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: buồn nôn, chán ăn, co cứng cơ bụng, trướng bụng, phù, tăng cân nhanh, đau và căng vú.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Vinafolin không?

Không dùng cho phụ nữ mang thai vì estrogen có thể gây quái thai. Với phụ nữ cho con bú, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc vì estrogen vào sữa mẹ và làm giảm lượng, chất của sữa.

Thành phần

Vinafolin viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ethinylestradiol 0,05 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Avicel, Magnesi stearat, Povidon K30, Sodium starch glycolat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén nhỏ, tròn, màu trắng.

Công dụng

Công dụng của Vinafolin

Chỉ định

Vinafolin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị thay thế hormon ở nữ mãn kinh: điều trị rối loạn vận mạch vừa và nặng, dự phòng loãng xương do mãn kinh.
  • Điều trị ở nữ giảm năng tuyến sinh dục.
  • Dùng để cai sữa.
  • Điều trị mụn trứng cá.
  • Điều trị ung thư tiền liệt tuyến.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Vinafolin

Thuốc dùng đường uống. Liều được xác định cho từng người tùy theo bệnh trạng, dung nạp và đáp ứng; nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Liều dùng

  • Điều trị rối loạn vận mạch từ vừa đến nặng do mãn kinh: Liều ethinylestradiol thường dùng 0,02–0,05 mg mỗi ngày, cho theo chu kỳ; một số người bệnh đáp ứng tốt với liều 0,02 mg cứ hai ngày một lần. Ở thời kỳ đầu mãn kinh khi còn kinh nguyệt: 0,05 mg mỗi ngày trong 21 ngày liên tục, sau đó 7 ngày không dùng thuốc. Ở thời kỳ cuối mãn kinh: dùng 0,02 mg mỗi ngày trong một số chu kỳ đầu, sau đó có thể tăng tới 0,05 mg mỗi ngày trong các chu kỳ tiếp theo.
  • Điều trị thay thế trong giảm năng tuyến sinh dục nữ: Ethinylestradiol 0,05 mg, 3 lần mỗi ngày, trong 2 tuần đầu của một chu kỳ kinh nguyệt lý thuyết, sau đó dùng progesteron trong nửa cuối chu kỳ. Tiếp tục các chu kỳ này trong 3–6 tháng, sau đó ngừng 2 tháng để xác định người phụ nữ có thể duy trì chu kỳ kinh khi không dùng hormon hay không.
  • Cai sữa: 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, sau đó giảm một nửa theo từng chu kỳ 3 ngày (không quá 9 ngày).
  • Mụn trứng cá: 1 viên/ngày.
  • Ung thư tiền liệt tuyến: 1–2 viên x 3 lần/ngày, sau đó giảm dần và duy trì 1 viên/ngày.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng; để có liều phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Quá liều estrogen cấp tính có thể gây buồn nôn, và khi ngừng dùng thuốc có thể gây chảy máu ở phụ nữ. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Dạ dày – ruột: buồn nôn, chán ăn, co cứng cơ bụng, trướng bụng.
    Nội tiết và chuyển hóa: to vú đàn ông, tăng cân nhanh, phù.
    Khác: đau vú hoặc ấn vào đau, to vú.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Dạ dày – ruột: ỉa chảy, nôn, viêm lợi.
    Sinh dục – niệu: chảy máu trong khi dùng thuốc, cường kinh, vỡ kinh, đau bụng kinh (thống kinh).
    Tim mạch: tăng huyết áp, tạo cục huyết khối, huyết khối tắc mạch.
    Nội tiết và chuyển hóa: tăng calci máu.
    Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, thay đổi tình dục, múa giật, nhức đầu, nhức nửa đầu.
    Da: kích ứng da, rám da, sẫm da.
    Mắt: không dung nạp kính áp giác mạc.
    Khác: u vú.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Tim mạch: viêm tĩnh mạch huyết khối, nghẽn mạch phổi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
    Gan: vàng da ứ mật.
  • Phải ngừng dùng ethinylestradiol khi có bất cứ dấu hiệu nào của huyết khối nghẽn mạch, tăng huyết áp nặng, trầm cảm nặng, test chức năng gan bất thường hoặc các vấn đề về thị lực (mất thị lực, mắt lồi, song thị). Buồn nôn và nôn có thể giảm khi uống estrogen cùng thức ăn hoặc ngay trước khi đi ngủ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Paracetamol được thanh thải nhanh hơn ở phụ nữ uống thuốc nội tiết tố nữ, tác dụng giảm đau có thể giảm; paracetamol còn làm tăng hấp thu ethinylestradiol từ ruột khoảng 20%.
  • Ethinylestradiol có thể làm tăng nhiễm sắc tố ở mặt do minocyclin gây nên.
  • Ethinylestradiol có thể làm tăng tác dụng và độc tính của zidovudin.
  • Estrogen đôi khi làm giảm bất thường tác dụng của imipramin nhưng đồng thời lại gây độc do imipramin.
  • Rifampin làm giảm hoạt tính gây động dục của estrogen khi dùng đồng thời do cảm ứng enzym gan, làm tăng chuyển hóa estrogen.
  • Ethinylestradiol có thể làm tăng tác dụng chống viêm của hydrocortison do giảm chuyển hóa corticosteroid ở gan hoặc thay đổi sự gắn corticosteroid vào protein huyết thanh.
  • Estrogen có thể làm giảm tác dụng của thuốc uống chống đông máu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh mang thai hoặc nghi mang thai vì thuốc gây nguy hại nghiêm trọng đối với thai.
  • Có hoặc nghi có u phụ thuộc estrogen.
  • Có hoặc nghi có carcinoma vú.
  • Chảy máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân.
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối, huyết khối hoặc rối loạn chảy máu; huyết khối nghẽn mạch kết hợp với việc sử dụng estrogen trước đây.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phải thăm khám và hỏi kỹ bệnh sử người bệnh trước khi kê đơn ethinylestradiol, chú ý đặc biệt đến huyết áp, vú, các cơ quan ở bụng và tiểu khung. Thuốc nội tiết tố nữ không được kê đơn quá 1 năm mà không thăm khám lại người bệnh.
  • Nữ có rối loạn chức năng tim hoặc thận, động kinh, đau nửa đầu, hen hoặc u xơ tử cung đòi hỏi phải theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc vì các bệnh này có thể nặng lên.
  • Nguy cơ bệnh huyết khối nghẽn mạch do dùng ethinylestradiol tăng theo tuổi và hút thuốc lá; nữ trên 35 tuổi khi dùng thuốc phải được khuyên bỏ hút thuốc lá.
  • Phải định lượng nồng độ glucose, triglycerid trong máu lúc đầu và định kỳ đối với người bệnh có khuynh hướng bị đái tháo đường hoặc tăng triglycerid huyết.
  • Đối với phụ nữ bị sỏi mật hoặc có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu, nên dùng estrogen qua đường cấy dưới da hoặc qua da.
  • Do nguy cơ ung thư niêm mạc tử cung khi dùng estrogen đơn độc, cần phối hợp một progestagen theo chu kỳ ít nhất 12 ngày mỗi tháng cho tất cả phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn; cần theo dõi sát sức khỏe của tất cả phụ nữ dùng estrogen.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Estrogen có thể gây quái thai nghiêm trọng; đã có báo cáo tăng nguy cơ dị dạng bẩm sinh (khuyết tật tim mạch và các chi) sau khi dùng hormon sinh dục. Không dùng ethinylestradiol cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Estrogen phân bố vào sữa mẹ và có thể gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, đồng thời làm giảm lượng và chất của sữa; cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ethinylestradiol có thể gây buồn nôn, chóng mặt, co cứng cơ bụng, tăng huyết áp, tạo cục huyết khối gây tắc mạch, không dung nạp kính áp giác mạc; cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Estrogen được sử dụng chủ yếu làm thành phần trong thuốc uống tránh thai và trong điều trị thay thế hormon ở phụ nữ sau mãn kinh. Estrogen tác dụng chủ yếu do điều chỉnh biểu hiện của gen: khuếch tán thụ động qua màng tế bào, gắn vào các thụ thể estrogen ở đường sinh sản nữ, vú, tuyến yên, vùng dưới đồi, xương, gan và các mô khác, làm tăng hoặc giảm phiên mã gen. Estrogen làm tăng estradiol huyết tương, giảm nồng độ FSH và LH, ức chế tiêu xương do tế bào hủy xương, làm giảm cholesterol toàn phần và LDL, tăng HDL huyết thanh, bảo tồn chức năng biểu mô và có tác dụng bảo vệ tử cung. 625 microgram estrogen liên hợp thường chỉ tương đương về hoạt lực với 5–10 microgram ethinylestradiol; liều estrogen trong liệu pháp thay thế hormon sau mãn kinh thấp hơn nhiều so với liều dùng để tránh thai.

Đặc tính dược động học

Khả dụng sinh học khi uống: 51 ± 9%. Bài tiết qua nước tiểu: 1–5%. Gắn với protein huyết tương: 95–98%. Độ thanh thải: 5,4 ± 2,1 ml/phút/kg. Thể tích phân bố: 3,5 ± 1,0 lít/kg. Nửa đời: 10 ± 6 giờ. Khả dụng sinh học khi uống đặc biệt cao do nhóm ethinyl ở vị trí C17 ức chế chuyển hóa lần đầu ở gan. Ethinylestradiol được chuyển hóa qua quá trình 2-hydroxyl hóa và tạo nên các 2- và 3-methyl ester tương ứng; thuốc được thanh thải chậm với nửa đời thải trừ được một số công trình thông báo là 13–27 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.