• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Ketosteril Keto acid, Acid amin thiết yếu Suy thận mạn tính (Hộp 5 vỉ x 20 viên)
Thương hiệu: Fresenius Kabi

Viên nén bao phim Ketosteril Keto acid, Acid amin thiết yếu Suy thận mạn tính (Hộp 5 vỉ x 20 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 5 vỉ x 20 viên nén bao phim
Thành phần Keto-analogue và hydroxy-analogue (muối calci) của isoleucin, leucin, phenylalanin, valin, methionin, L-lysin, L-threonin, L-tryptophan, L-histidin, L-tyrosin
Nhà sản xuất Labesfal – Laboratórios Almiro | S.A.
Số đăng ký VN-16263-13
Nước sản xuất Bồ Đào Nha
Mô tả ngắn Ketosteril là thuốc chứa keto-analogue và hydroxy-analogue (muối calci) của các acid amin thiết yếu cùng L-lysin, L-threonin, L-tryptophan, L-histidin và L-tyrosin, dùng phòng ngừa và điều trị rối loạn chuyển hóa protein trong suy thận mạn. Thuốc do Labesfal (Bồ Đào Nha, thương hiệu Fresenius Kabi) sản xuất, đóng gói hộp 5 vỉ x 20 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Ketosteril là gì?

Ketosteril là thuốc bổ sung dinh dưỡng dùng trong điều trị bệnh thận mạn tính, chứa hỗn hợp các keto-analogue và hydroxy-analogue (dạng muối calci) của các acid amin thiết yếu cùng các acid amin L-lysin, L-threonin, L-tryptophan, L-histidin và L-tyrosin. Sau khi ăn, các keto- và hydroxy-analogue được chuyển hóa bằng amin nội sinh từ các acid amin không thiết yếu, nhờ đó giảm sự tạo thành urê.

Sản phẩm do Labesfal – Laboratórios Almiro, S.A. (Bồ Đào Nha) sản xuất, thương hiệu Fresenius Kabi, đóng gói hộp 5 vỉ x 20 viên nén bao phim. Thuốc dùng cho người lớn suy thận mạn có chế độ ăn hạn chế protein dưới 40 g/ngày, thường khi mức lọc cầu thận dưới 25 ml/phút.

Câu hỏi thường gặp

Ketosteril là thuốc gì?

Ketosteril là thuốc bổ sung keto-analogue và hydroxy-analogue (muối calci) của các acid amin thiết yếu cùng L-lysin, L-threonin, L-tryptophan, L-histidin và L-tyrosin, dùng hỗ trợ dinh dưỡng trong suy thận mạn.

Ketosteril được dùng trong những trường hợp nào?

Phòng ngừa và điều trị rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hoá protein trong suy thận mạn khi khẩu phần protein dưới 40 g/ngày (người lớn), thường khi mức lọc cầu thận dưới 25 ml/phút.

Ketosteril dùng như thế nào?

Người lớn khoảng 70 kg uống 3 lần/ngày, mỗi lần 4 – 8 viên, ngay trước bữa ăn, nuốt cả viên không nhai; liều cụ thể theo chỉ định của bác sĩ.

Ketosteril có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất hiếm gặp tăng calci huyết; khi đó cần giảm vitamin D và có thể giảm liều Ketosteril cùng các thuốc chứa calci khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ketosteril không?

Chưa đủ dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ có thai nên chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và cần thận trọng; chưa có kinh nghiệm sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

Thành phần

Ketosteril viên nén bao phim

Thành phần (trong 1 viên) Hàm lượng Ghi chú
Acid (RS)-3-methyl-2-oxovaleric (α-ketoanalogue của DL-isoleucin), muối calci 67 mg Hoạt chất
Acid 4-methyl-2-oxovaleric (α-ketoanalogue của leucin), muối calci 101 mg Hoạt chất
Acid 2-oxo-3-phenylpropionic (α-ketoanalogue của phenylalanin), muối calci 68 mg Hoạt chất
Acid 3-methyl-2-oxobutyric (α-ketoanalogue của valin), muối calci 86 mg Hoạt chất
Acid (RS)-2-hydroxy-4-methylthio-butyric (α-hydroxyanalogue của DL-methionin), muối calci 59 mg Hoạt chất
L-lysin acetat (tương đương 75 mg L-lysin) 105 mg Hoạt chất
L-threonin 53 mg Hoạt chất
L-tryptophan 23 mg Hoạt chất
L-histidin 38 mg Hoạt chất
L-tyrosin 30 mg Hoạt chất

Tổng lượng nitơ trong 1 viên: 36 mg. Tổng lượng calci trong 1 viên: 1,25 mmol (0,05 g). Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Ketosteril

Chỉ định

Ketosteril được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng ngừa và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hoá protein trong bệnh suy thận mạn, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40 g/ngày (đối với người lớn). Thường chỉ định cho các bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25 ml/phút.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Ketosteril

Dùng qua đường uống, uống ngay trước bữa ăn và không được nhai viên thuốc. Dùng thuốc cùng với thức ăn làm tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa các acid amin có trong thành phần thuốc. Viên nén Ketosteril có thể sử dụng lâu dài nếu mức lọc cầu thận (GFR) dưới mức 25 ml/phút, đồng thời lượng protein trong chế độ ăn hàng ngày phải hạn chế dưới mức 40 g (đối với người lớn).

Liều dùng

  • Người lớn (cân nặng khoảng 70 kg): Nếu không có chỉ định khác, dùng 3 lần một ngày, mỗi lần 4 – 8 viên, uống ngay trước bữa ăn.
  • Trẻ em: Chưa có tài liệu nghiên cứu nào nói về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều; không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Cách xử trí: tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Không có báo cáo.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Không có báo cáo.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
    Chuyển hóa, dinh dưỡng: tăng calci huyết.
  • Cần giảm lượng vitamin D cung cấp nếu xảy ra hiện tượng tăng calci huyết. Nếu mức calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều dùng Ketosteril cũng như các thuốc trong thành phần có calci khác.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Việc điều trị cùng với các thuốc chứa calci khác có thể dẫn đến tăng bệnh lý hoặc tăng quá mức nồng độ calci huyết thanh.
  • Các thuốc tạo ra hợp chất khó hoà tan với calci (như tetracyclin, quinolon – ciprofloxacin và norfloxacin, cũng như các thuốc có chứa sắt, fluorid hoặc estramustin) không nên dùng cùng lúc với Ketosteril để tránh làm ảnh hưởng sự hấp thu các thành phần hoạt chất; thời gian dùng nên cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Nếu nồng độ calci huyết thanh tăng khi dùng Ketosteril, tình trạng nhạy cảm với các glycosid có tác động trên tim và nguy cơ mắc chứng loạn nhịp tim cũng có thể tăng lên.
  • Do Ketosteril cải thiện tình trạng lâm sàng bệnh urê huyết, việc điều trị bằng nhôm hydroxyd (nếu có) cần giảm đi; cần chú ý đến việc làm giảm nồng độ phosphat trong huyết thanh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị tăng calci huyết.
  • Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá acid amin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần theo dõi thường xuyên mức calci trong huyết thanh và đảm bảo cung cấp đầy đủ calo.
  • Hiện vẫn chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc này cho bệnh nhi.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa (phenylketon niệu) di truyền, vì trong thành phần của thuốc có phenylalanin.
  • Chú ý theo dõi nồng độ phosphat trong huyết thanh nếu Ketosteril được dùng đồng thời với nhôm hydroxid.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Ketosteril trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Kết quả các nghiên cứu trên động vật chỉ ra Ketosteril không có ảnh hưởng có hại (trực tiếp hay gián tiếp) đối với việc mang thai và quá trình phát triển của phôi thai. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có các kinh nghiệm sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng Ketosteril không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Ketosteril dùng để cung cấp dinh dưỡng trong điều trị bệnh thận mạn tính. Việc sử dụng Ketosteril cho phép đưa vào các acid amin thiết yếu trong khi vẫn đảm bảo hạn chế đưa vào các acid amin có nitơ. Sau khi ăn, các keto-analogue và hydroxy-analogue được chuyển hóa bằng cách sử dụng amin nội sinh từ các acid amin không thiết yếu, do đó làm giảm sự tạo thành urê do các nhóm amin đã được tái sử dụng; nồng độ các chất độc urê tích lũy do đó được giảm xuống. Các acid gốc keto và/hoặc hydroxy không làm tăng lọc đối với các nephron còn lại. Các chất bổ sung có ketoacid có tác dụng tích cực trong hạn chế tình trạng tăng phosphat và tình trạng cường tuyến cận giáp thứ phát do thận, đồng thời cải thiện tình trạng loãng xương do thận. Việc sử dụng Ketosteril kết hợp với chế độ ăn giảm đạm cũng làm giảm lượng nitơ đưa vào cơ thể, nhằm tránh hậu quả xấu do ăn không đủ đạm và tình trạng suy dinh dưỡng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sự hấp thu qua đường tiêu hóa rất nhanh chóng.
Phân bố: Trên các cá thể khỏe mạnh, nồng độ các ketoacid trong huyết thanh tăng khoảng 10 phút sau khi uống Ketosteril, đạt mức cao khoảng gấp 5 lần so với lúc đầu; nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 20 – 60 phút và trở lại bình thường sau khoảng 90 phút.
Chuyển hóa: Việc tăng đồng thời nồng độ ketoacid và các acid amin tương ứng trong huyết thanh cho thấy tốc độ chuyển hóa các ketoacid rất nhanh; các ketoacid cung cấp ngoại sinh nhanh chóng tham gia vào các quá trình chuyển hóa theo con đường như các acid amin khác.
Thải trừ: Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về sự đào thải các ketoacid.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.