• Trang chủ
  • Viên nén Triamgol Triamcinolon 4 mg chống viêm, chống dị ứng, điều trị suy thượng thận (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Hadiphar

Viên nén Triamgol Triamcinolon 4 mg chống viêm, chống dị ứng, điều trị suy thượng thận (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Triamcinolon 4mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH (HADIPHAR)
Số đăng ký VD-33299-19
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Triamgol 4mg chứa Triamcinolon 4mg, corticosteroid điều trị suy thượng thận, thấp khớp, dị ứng, hen. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nén, do Hadiphar sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Triamgol là gì?

Triamgol là thuốc corticosteroid chứa triamcinolon 4 mg, được bào chế dạng viên nén. Thuốc được dùng trong bệnh suy thượng thận cùng một mineralocorticoid khác và trong các trường hợp thấp khớp, dị ứng hoặc bệnh đường hô hấp cần corticosteroid như hen. Liều dùng thay đổi theo từng loại bệnh, độ tuổi và đáp ứng của người bệnh; liều trên 32 mg mỗi ngày rất ít khi được chỉ định.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất tại Việt Nam, đóng hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Thuốc cần dùng thận trọng ở người cao tuổi và các bệnh nhân có nguy cơ loét dạ dày, loãng xương, tăng huyết áp hoặc rối loạn chuyển hóa.

Câu hỏi thường gặp

Triamgol là thuốc gì?

Viên nén Triamgol 4mg chứa Triamcinolon 4mg, corticosteroid điều trị suy thượng thận, thấp khớp, dị ứng, hen. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nén, do Hadiphar sản xuất tại Việt Nam.

Triamgol được dùng trong những trường hợp nào?

Dùng trong bệnh suy thượng thận cùng với một mineralocorticoid khác, nhưng thường ưa dùng hydrocortison cùng với fludrocortison hơn, thấp khớp (viêm đa khớp mạn tính tiến triển), dị ứng, các bệnh về đường hô hấp có yêu cầu dùng corticosteroid (hen).

Triamgol dùng như thế nào?

Thuốc dùng đường uống. Người lớn dùng 4–48 mg mỗi ngày tùy bệnh; liều trẻ em được tính theo cân nặng hoặc diện tích da và điều chỉnh theo đáp ứng.

Triamgol có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gặp giảm kali huyết, giữ natri, phù, tăng huyết áp, yếu hoặc teo cơ; ít gặp huyết khối, rối loạn tâm thần, suy vỏ thượng thận và loãng xương.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Triamgol không?

Trong thai kỳ chỉ dùng khi thật cần thiết. Triamcinolon bài tiết qua sữa, cần theo dõi dấu hiệu suy thượng thận ở trẻ bú mẹ.

Thành phần

Triamgol Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Triamcinolon 4mg theo mỗi đơn vị liều Hoạt chất

Thông tin thành phần theo tờ hướng dẫn:
Thành phần: Triamcinolon 4 mg
Tá dược (Amidon, Lactose, Avicel PH 102, PVP K30, Tinh bột sắn, Talc, Magnesi stearat) vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng

Công dụng của Triamgol

Chỉ định

Dùng trong bệnh suy thượng thận cùng với một mineralocorticoid khác, nhưng thường ưa dùng hydrocortison cùng với fludrocortison hơn, thấp khớp (viêm đa khớp mạn tính tiến triển), dị ứng, các bệnh về đường hô hấp có yêu cầu dùng corticosteroid (hen).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Triamgol

Cách dùng, liều dùng:

Người lớn: Liều từ 4 – 48 mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh, nhưng liều trên 32 mg/ngày rất ít khi được chỉ định. Thí dụ:

Do dị ứng: 8 – 16 mg/ngày có thể kiểm soát được bệnh trong vòng 24 – 48 giờ.

Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 8 – 16 mg/ngày trong 2 – 7 ngày. Liều duy trì: 2 – 16 mg/ngày.

Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu: 8 – 12 mg/ngày. Liều duy trì: 2 – 6 mg/ngày.

Lupus ban đỏ rải rác: Liều ban đầu: 20 – 30 mg/ngày. Liều duy trì: 3 – 30 mg/ngày.

Trẻ em: Liều uống: 0,12 mg/kg (hoặc 3,3 mg/m² diện tích da) uống làm 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Trong ung thư (thí dụ như trong bệnh bạch cầu cấp) liều uống ban đầu: 1 – 2 mg/kg/ngày; sau đó dựa vào đáp ứng của người bệnh để điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Mất chức năng của trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, bao gồm tăng huyết áp, phù, tim to, suy tim sung huyết, thiểu hụt K+, nhiễm kiềm, giảm kali huyết.

Khi dùng ngoài trên diện rộng, nhất là khi da tổn thương, có thể gây tác dụng toàn thân.

Thường gặp, ADR > 1/100:

Chuyển hóa: Giảm K+ huyết, giữ Na+, phù, tăng huyết áp; Cơ xương: Yếu cơ, teo cơ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Máu: Huyết khối; Thần kinh: Rối loạn tâm thần kèm theo các triệu chứng cảm xúc; Nội tiết: Suy vỏ thượng thận, triệu chứng giả Cushing, cân bằng protein giảm, trẻ chậm lớn, đái tháo đường, khả năng đề kháng giảm, bộc phát các bệnh tiềm tàng như bệnh lao, đái tháo đường; Cơ xương: Loãng xương.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, primidon và aminoglutethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải corticoid, gây giảm tác dụng điều trị.

Corticoid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu. Tác dụng giảm kali huyết của các thuốc sau đây tăng lên: Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, carbenoxolon.

Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.

Corticoid làm tăng sự thanh thải salicylat, ngừng corticoid có thể gây nhiễm độc salicylat.

Lưu ý

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần của thuốc; nhiễm nấm toàn thân; nhiễm khuẩn nặng cấp tính chưa khống chế được bằng kháng sinh thích hợp; điều trị ngay từ đầu trạng thái hen, bệnh zona, thủy đậu, loét dạ dày tá tràng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Phải dùng thận trọng ở người bệnh thiểu năng tuyến giáp, xơ gan, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, người có nguy cơ loét dạ dày.

Cần thận trọng dùng thuốc dạng toàn thân cho người cao tuổi: Vì nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn cao, nên dùng liều thấp nhất với thời gian ngắn nhất có thể.

Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thụ glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Triamcinolon bài tiết qua sữa, cần theo dõi các dấu hiệu suy thượng thận của trẻ nhỏ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nhà sản xuất: CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH (HADIPHAR).

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.