• Trang chủ
  • Viên nén Thylmedi 16mg Methylprednisolon 16 mg chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Mediplantex

Viên nén Thylmedi 16mg Methylprednisolon 16 mg chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Methylprednisolon 16mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Số đăng ký 893110690224
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Thylmedi 16mg Mediplantex chứa Methylprednisolon 16mg, glucocorticoid điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus, hen phế quản. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên nén, do Mediplantex sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 48 tháng

Thuốc viên nén Thylmedi 16mg là gì?

Thylmedi 16mg là thuốc glucocorticoid chứa methylprednisolon 16 mg, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Thuốc được bào chế dạng viên nén, chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu đối với viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn và các bệnh dị ứng nặng, bao gồm phản vệ.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex sản xuất tại Việt Nam, đóng hộp 3 vỉ x 10 viên. Liều lượng cần xác định theo từng cá nhân, ưu tiên liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng và không ngừng thuốc đột ngột sau điều trị dài ngày.

Câu hỏi thường gặp

Thylmedi 16mg là thuốc gì?

Viên nén Thylmedi 16mg Mediplantex chứa Methylprednisolon 16mg, glucocorticoid điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus, hen phế quản. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên nén, do Mediplantex sản xuất tại Việt Nam.

Thylmedi 16mg được dùng trong những trường hợp nào?

Methyl prednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng bao gồm cả phản vệ.; Methyl prednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.; Dược lực học:

Thylmedi 16mg dùng như thế nào?

Thuốc dùng đường uống; liều được xác định theo từng cá nhân. Nên dùng glucocorticoid với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

Thylmedi 16mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều hơn khi dùng liều cao và dài ngày, gồm mất ngủ, tăng ngon miệng, khó tiêu, rối loạn tâm thần, phù, tăng huyết áp và loãng xương.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Thylmedi 16mg không?

Cần thận trọng khi dùng trong thai kỳ. Tờ hướng dẫn nêu không có chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú.

Thành phần

Thylmedi 16mg Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Methylprednisolon 16mg theo mỗi đơn vị liều Hoạt chất

Thông tin thành phần theo tờ hướng dẫn:
Thành phần: Cho 1 viên
Methyl prednisolon 16,0 mg
Tá dược: Lactose, tinh bột sắn, Microcrystallin cellulose, PVP, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, aerosil vừa đủ 1 viên.

Công dụng

Công dụng của Thylmedi 16mg

Chỉ định

  • Methyl prednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng bao gồm cả phản vệ.

Methyl prednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Đặc tính dược lực học

  • Methyl prednisolon là một glucocorticoid, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.

Đặc tính dược động học

  • Sinh khả dụng của thuốc khoảng 80%, sau khi uống 1-2 giờ nồng độ huyết tương đạt mức tối đa, thời gian tác dụng kéo dài khoảng 12 giờ. Methyl prednisolon được chuyển hóa trong gan và bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3 giờ.

Cách dùng

Cách dùng Thylmedi 16mg

Cách dùng và liều dùng:

  • Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Trong những chỉ định nên sử dụng glucocorticoid với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít tác dụng không mong muốn hơn những liều chia nhỏ. Khi cần dùng liều lớn trong thời gian dài nên áp dụng liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ hai ngày một lần, vào buổi sáng.

  • Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.
  • Dự phòng loét dạ dày tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2-histamin khi dùng liều cao.
  • Điều trị dài hạn với glucocorticoid cần bổ sung calci để dự phòng loãng xương.
  • Điều trị cơn hen cấp tính: 32 – 48 mg/ngày, trong 5 ngày, sau đó điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong 1 tuần, khi khỏi cơn cấp tính giảm liều nhanh dần.
  • Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu thường dùng methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
  • Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4 mg/ngày. Trong đợt cấp tính dùng liều cao hơn: 16 – 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
  • Viêm loét đại tràng mạn đợt cấp tính nặng: 8 – 24 mg/ngày.
  • Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu dùng liều 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 – 8 tuần.
  • Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, sau đó giảm liều dần trong 6 – 8 tuần.
  • Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày để làm thuyên giảm bệnh, sau đó dùng liều duy trì 8 mg/ngày.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

  • Khi sử dụng thuốc dài hạn, các triệu chứng quá liều có thể xảy ra gồm: hội chứng Cushing, yếu cơ và loãng xương.
  • Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài có thể xảy ra ức chế tuyến thượng thận và tăng năng vỏ tuyến thượng thận.
  • Xử trí: Giảm liều từng bước một thay vì ngừng đột ngột. Cần hỏi ý kiến của bác sỹ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn:

Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng thuốc liều cao và dài ngày.

  • Thường gặp: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glocom, chảy máu cam.
  • Ít gặp: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái; phù, tăng huyết áp; trứng cá, teo da; hội chứng Cushing; ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết; loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy; yếu cơ, loãng xương, gãy xương; phản ứng quá mẫn.

Chú ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzyme cytochrome P450 và là cơ chất của enzyme P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
  • Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon.
  • Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vaccine virus sống.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng với người loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, suy tim, đái tháo đường, tăng huyết áp, trẻ đang lớn, người cao tuổi, phụ nữ có thai.
  • Suy thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
  • Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccine.

THỜI KÌ MANG THAI HOẶC ĐANG CHO CON BÚ:

  • Thời kì mang thai: Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Cần sử dụng thận trọng.
  • Thời kì cho con bú: Không có chống chỉ định.

NGƯỜI ĐANG LÁI XE HAY VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không dùng thuốc.

Bảo quản

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS. Để xa tầm tay của trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Thuốc này chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến thầy thuốc. Nhà sản xuất: CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX 358 đường Giải Phóng, P. Phương Liệt, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội SX tại: Nhà máy dược phẩm số 2, Thôn Trung Hậu, Xã Tiền Phong, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội – ĐT: 024.36646915

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.