• Trang chủ
  • Viên nén Valgesic 10 Hydrocortison 10 mg chống viêm, chống dị ứng, điều trị suy thượng thận (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Thương hiệu: Foryco

Viên nén Valgesic 10 Hydrocortison 10 mg chống viêm, chống dị ứng, điều trị suy thượng thận (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Hydrocortison 10 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3 - FORYCO
Số đăng ký VD-30598-18
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Valgesic 10 là thuốc corticosteroid chứa hydrocortison 10 mg dạng viên nén, một glucocorticoid chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, dùng trong nhiều rối loạn nội tiết và không phải nội tiết như bệnh thấp khớp, bệnh collagen, bệnh da, dị ứng và bệnh mắt. Thuốc do Công ty CP Dược phẩm Trung ương 3 – Foryco sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Valgesic 10 là gì?

Valgesic 10 là thuốc corticosteroid chứa hoạt chất hydrocortison hàm lượng 10 mg, bào chế dạng viên nén tròn màu trắng dùng đường uống. Hydrocortison là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, được chỉ định điều trị nhiều bệnh khác nhau khi cần đến liệu pháp corticosteroid.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3 – Foryco sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được dùng trong nhiều rối loạn nội tiết và không phải nội tiết như bệnh thấp khớp, bệnh collagen, bệnh da liễu, các tình trạng dị ứng, bệnh mắt, bệnh hô hấp, rối loạn huyết học và kiểm soát sốc do suy vỏ thượng thận.

Câu hỏi thường gặp

Valgesic 10 là thuốc gì?

Valgesic 10 là thuốc corticosteroid chứa hydrocortison 10 mg, một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, dùng trong nhiều bệnh cần đến liệu pháp corticosteroid.

Valgesic 10 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng trong rối loạn nội tiết, bệnh thấp khớp, bệnh collagen, bệnh da liễu, các tình trạng dị ứng nặng, bệnh mắt, bệnh hô hấp, rối loạn huyết học, bệnh ung thư, hội chứng thận hư, bệnh đường tiêu hóa, bệnh xơ cứng rải rác, phù não và kiểm soát sốc do suy vỏ thượng thận.

Valgesic 10 dùng như thế nào?

Thuốc uống, nên dùng vào buổi sáng. Liều ban đầu thay đổi từ 20 đến 240 mg hydrocortison một ngày tùy tình trạng bệnh và đáp ứng; liều duy trì thường 20 – 40 mg/ngày. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất; khi ngừng thuốc phải giảm liều từ từ, không ngừng đột ngột.

Valgesic 10 có thể gây tác dụng phụ gì?

Phụ thuộc liều và thời gian điều trị: hội chứng Cushing, suy vỏ thượng thận, tăng đường huyết, loãng xương, teo cơ, loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy cấp, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, rối loạn tâm thần, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, tăng huyết áp, phù, teo da, rạn da, chậm lành vết thương, suy giảm miễn dịch và tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Valgesic 10 không?

Không nên sử dụng corticosteroid trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cho mẹ lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi. Cần thận trọng khi dùng trong thời kỳ cho con bú vì glucocorticoid được tiết vào sữa mẹ. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Valgesic 10 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Hydrocortison 10 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Cellulose vi tinh thể, hydroxypropyl methylcellulose, natri croscarmellose, colloidal silicon dioxyd khan, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: viên nén tròn, màu trắng, có rãnh ngăn ở 1 mặt, bề mặt viên nhẵn bóng, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Valgesic 10

Chỉ định

Valgesic 10 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Rối loạn nội tiết: suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không có mủ, tăng calci máu liên quan đến ung thư.
  • Rối loạn thấp khớp (điều trị bổ trợ ngắn hạn): viêm khớp vảy nến, viêm khớp dạng thấp (kể cả viêm khớp dạng thấp thiếu niên), viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm bao gân cấp tính không đặc hiệu, viêm khớp gút cấp tính, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm mỏm trên lồi cầu, viêm hoạt dịch xương khớp.
  • Bệnh collagen (trong đợt cấp hoặc là liệu pháp duy trì trong các trường hợp được chọn): bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ tim cấp tính, viêm đa cơ hệ thống (viêm đa cơ).
  • Bệnh da liễu: bệnh Pemphigus, viêm da bóng nước dạng Herpes, ban đỏ đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm tróc vảy, bệnh vảy nến nặng và viêm da tiết bã nặng.
  • Các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa không kiểm soát được bằng các phương pháp điều trị thông thường: viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, bệnh huyết thanh, viêm da thần kinh khu trú nặng.
  • Bệnh mắt: các quá trình viêm và dị ứng cấp tính và mạn tính nghiêm trọng liên quan đến mắt và các phần phụ (viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét rìa giác mạc do dị ứng, viêm màng bồ đào và viêm mống mắt thể mi, viêm màng mạch võng mạc, viêm dây thần kinh thị giác, viêm hắc mạc giao cảm).
  • Bệnh hô hấp: bệnh sarcoid (có triệu chứng), hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng biện pháp khác, bệnh berylliosis, bệnh lao phổi bùng phát hoặc lan tỏa (dùng đồng thời với hóa trị liệu chống lao thích hợp), viêm phổi hít.
  • Rối loạn huyết học: ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), thiếu máu nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh (hồng cầu).
  • Bệnh ung thư (để kiểm soát giảm nhẹ): bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ em.
  • Các tình trạng phù: để gây bài niệu hoặc làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm urê huyết, loại vô căn hoặc do bệnh lupus ban đỏ.
  • Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét đại tràng, viêm ruột từng vùng.
  • Bệnh xơ cứng rải rác: kiểm soát đợt cấp hoặc đợt bùng phát.
  • Bệnh hệ thần kinh: phù não liên quan đến khối u não hoặc điều trị phẫu thuật thần kinh, các đợt cấp tính trầm trọng của bệnh xơ cứng rải rác.
  • Kiểm soát sốc: trong sốc thứ phát do suy vỏ thượng thận đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Valgesic 10

Thuốc dùng đường uống. Nên dùng hydrocortison vào buổi sáng để tương tự nhịp tiết cortisol tự nhiên của cơ thể. Liều dùng phải được điều chỉnh để đạt được hiệu quả mong muốn và không được giảm liều đột ngột; khi đã đạt được hiệu quả điều trị mong muốn, liều dùng hàng ngày phải được giảm dần cho đến liều duy trì thấp nhất hoặc cho đến khi ngừng thuốc.

Liều dùng

  • Liều ban đầu: có thể thay đổi từ 20 đến 240 mg hydrocortison một ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng điều trị của từng cá nhân. Trong một số bệnh, liều khởi đầu cao hơn có thể cần thiết; với các bệnh cấp tính đe dọa tính mạng, liều cao hơn có thể được sử dụng ban đầu.
  • Liều duy trì: có thể thấp hơn liều khởi đầu, thường là 20 – 40 mg hydrocortison mỗi ngày, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Để giảm thiểu tác dụng phụ, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Bệnh mạn tính, điều trị dài ngày: có thể cân nhắc dùng liều cách nhật để giảm tác dụng phụ. Khi có một đợt cấp tính của bệnh mạn tính, có thể tăng liều hydrocortison trong thời gian ngắn, sau đó giảm dần về liều duy trì.
  • Tình huống stress (phẫu thuật, nhiễm trùng): có thể cần phải tăng liều hydrocortison.

Khi cần ngừng thuốc, nên giảm liều từ từ để tránh các triệu chứng cai thuốc. Nếu dùng hydrocortison trong thời gian dài, có thể gây ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA); không nên ngừng thuốc đột ngột.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng phụ của glucocorticoid phụ thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị.
  • Rối loạn nội tiết và chuyển hóa: hội chứng Cushing, suy vỏ thượng thận, chậm phát triển ở trẻ em, tăng đường huyết, làm trầm trọng thêm bệnh tiểu đường hiện có; loãng xương, hoại tử vô mạch xương, yếu cơ, teo cơ; rối loạn kinh nguyệt, vô kinh.
  • Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy cấp, viêm loét đại tràng, khó tiêu.
  • Rối loạn thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, hưng phấn, lo âu, rối loạn tâm thần, co giật.
  • Rối loạn mắt: đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp, bệnh tăng nhãn áp, tổn thương dây thần kinh thị giác.
  • Rối loạn tim mạch: tăng huyết áp, phù, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.
  • Rối loạn da liễu: teo da, rạn da, nổi mụn trứng cá, rậm lông, chậm lành vết thương.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: suy giảm miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm trùng.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: tăng bạch cầu, giảm lympho bào.
  • Khác: tăng cân, buồn nôn, nôn, khó chịu, yếu cơ.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc đối kháng insulin / thuốc điều trị đái tháo đường: corticosteroid có thể làm giảm tác dụng của insulin và làm tăng đường huyết, cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường.
  • Thuốc chống đông máu: corticosteroid có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc chống đông máu, cần theo dõi các chỉ số đông máu.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): dùng đồng thời có thể tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.
  • Thuốc cảm ứng enzym gan (rifampicin, phenytoin, phenobarbital, carbamazepin): có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid, làm giảm tác dụng; cần điều chỉnh liều corticosteroid.
  • Thuốc ức chế enzym gan (ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, ritonavir): có thể làm giảm chuyển hóa corticosteroid, làm tăng tác dụng; cần điều chỉnh liều corticosteroid.
  • Thuốc lợi tiểu thải kali, thuốc giãn phế quản beta-2: dùng đồng thời có thể tăng nguy cơ hạ kali máu.
  • Thuốc giãn cơ / thuốc ức chế thần kinh cơ: corticosteroid có thể kéo dài tác dụng của thuốc giãn cơ; đã có báo cáo bệnh cơ cấp tính khi dùng đồng thời liều cao corticosteroid với thuốc chẹn thần kinh cơ, và sự đối kháng tác dụng ức chế thần kinh cơ của pancuronium và vecuronium.
  • Thuốc kháng cholinesterase: steroid có thể làm giảm tác dụng trong bệnh nhược cơ; sử dụng đồng thời có thể gây suy nhược nghiêm trọng ở bệnh nhân nhược cơ.
  • Amphotericin B: dùng đồng thời có thể tăng nguy cơ suy tim sung huyết. Glycosid tim: dùng đồng thời có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Thuốc điều trị huyết áp: corticosteroid có thể làm tăng huyết áp, cần điều chỉnh liều.
  • Isoniazid: nồng độ isoniazid trong huyết thanh có thể giảm khi dùng đồng thời.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Không dùng khi tiêm vaccine sống hoặc vaccine sống giảm độc lực trong lúc đang dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch.
  • Herpes simplex ở mắt, trừ khi được sử dụng để điều trị ngắn hạn hoặc cấp cứu như trong các phản ứng nhạy cảm cấp tính.
  • Bệnh nhân mắc bệnh đậu mùa và thủy đậu, trừ khi được sử dụng để điều trị ngắn hạn hoặc cấp cứu như trong các phản ứng nhạy cảm cấp tính.

Cảnh báo và thận trọng

  • Biểu hiện của các biến chứng của điều trị bằng glucocorticoid phụ thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị. Trong các trường hợp cần điều trị bằng corticosteroid lâu dài, cần điều trị bằng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Hiệu quả trên hệ nội tiết: khi dùng corticosteroid liên tục liều dược lý, sự ức chế ngược trục HPA có thể xảy ra; cần giảm liều dần dần khi ngừng thuốc hoặc điều trị ngắt quãng, và tăng liều trong các giai đoạn căng thẳng. Suy vỏ thượng thận có thể kéo dài sau khi ngừng điều trị. Giảm liều corticosteroid quá nhanh có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc (sốt, đau cơ, đau khớp, khó chịu, chán ăn, buồn nôn, nôn, tụt huyết áp).
  • Nhiễm trùng: corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng (đặc biệt là lao, nấm, ký sinh trùng, virus) và có thể che dấu các dấu hiệu nhiễm trùng; có thể cần điều trị bổ sung kháng sinh. Điều trị bằng corticosteroid có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm nấm toàn thân. Cần tránh điều trị cho những bệnh nhân có tiền sử bị thủy đậu; nhiễm Herpes Zoster hay thủy đậu có thể xảy ra.
  • Không khuyến khích tiêm vaccine sống hoặc vaccine sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid liều ức chế miễn dịch; có thể tiêm vaccine bất hoạt nhưng đáp ứng có thể bị giảm.
  • Bệnh nhân có tiền sử loãng xương, hoặc người cao tuổi, nên được điều trị bằng corticosteroid thận trọng (tăng nguy cơ loãng xương, hoại tử xương); cần theo dõi sức khỏe xương.
  • Corticosteroid có thể gây bệnh tiểu đường mới khởi phát hoặc làm nặng thêm bệnh tiểu đường hiện có – cần theo dõi đường huyết; có thể làm tăng huyết áp – cần theo dõi huyết áp; có thể gây giữ nước và natri, làm trầm trọng thêm suy tim sung huyết.
  • Sử dụng lâu dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể dưới bao sau và tăng nhãn áp, có thể gây tổn thương dây thần kinh thị giác và tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt thứ cấp do nấm hoặc virus. Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ mắc herpes simplex ở mắt (có thể gây tổn thương giác mạc).
  • Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị bệnh tâm thần nên được theo dõi cẩn thận (corticosteroid có thể gây thay đổi tâm trạng, trầm cảm, hưng phấn, lo âu, rối loạn tâm thần).
  • Động kinh: thận trọng khi dùng corticosteroid ở bệnh nhân động kinh, đặc biệt khi có tiền sử co giật (corticosteroid có thể làm giảm ngưỡng co giật).
  • Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày, viêm loét đại tràng, suy giáp hoặc xơ gan (tác dụng của corticosteroid có thể tăng), tiền sử lao (có thể tái hoạt hóa bệnh lao), hội chứng Cushing.
  • Trẻ em: dùng corticosteroid lâu dài có thể làm chậm phát triển ở trẻ em; cần theo dõi sự phát triển của trẻ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: không nên sử dụng corticosteroid trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích cho mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Corticosteroid có thể làm giảm trọng lượng khi sinh.

Phụ nữ cho con bú: cần thận trọng khi dùng corticosteroid trong thời kỳ cho con bú. Glucocorticoid được tiết vào sữa mẹ và có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Corticosteroid có thể gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tâm trạng; bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và độ ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.