Viên nén metsocort 4 là gì?
Thành phần
Metsocort 4 Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Methylprednisolon | 4 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, PVP K30, natri lauryl sulfat, natri starch glycolat, aerosil, magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nén hình bầu dục, màu trắng. Trên một mặt viên có một rãnh ngang bẻ đôi ở giữa.
Công dụng
Chỉ định
Metsocort 4 được chỉ định trong các trường hợp:
1. Rối loạn nội tiết
- Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên; có thể dùng cùng mineralocorticoid khi cần thiết)
- Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh
- Viêm tuyến giáp không sinh mủ
- Calci máu cao liên quan đến ung thư
2. Rối loạn do thấp khớp (liệu pháp bổ trợ ngắn hạn)
- Viêm khớp do vảy nến; Viêm khớp dạng thấp (kể cả thiếu niên)
- Viêm cột sống dính khớp; Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp
- Viêm bao hoạt dịch quanh gần cấp tính không đặc hiệu; Viêm khớp cấp tính do gút
- Viêm xương khớp sau chấn thương; Viêm màng hoạt dịch trong thoái hóa khớp; Viêm lồi cầu trên
3. Bệnh hệ thống tạo keo
- Lupus ban đỏ hệ thống
- Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
4. Bệnh thuộc về da
- Viêm da bọng nước dạng Herpes; Bệnh Pemphigus
- Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
- Viêm da tróc vẩy; U sùi dạng nấm; Vảy nến thể nặng; Viêm da tiết bã nhờn thể nặng
5. Bệnh dị ứng
- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm; Bệnh huyết thanh
- Các phản ứng quá mẫn với thuốc; Viêm da tiếp xúc
- Hen phế quản; Viêm da dị ứng do di truyền (viêm da cơ địa)
6. Bệnh về mắt
- Viêm loét rìa giác mạc do dị ứng; Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster
- Viêm tiền phòng; Viêm màng bồ đào sau lan tỏa và viêm màng mạch; Nhãn viêm giao cảm
- Viêm kết mạc dị ứng; Viêm giác mạc; Viêm màng mạch-võng mạc; Viêm thần kinh thị giác
- Viêm mống mắt và viêm mống mắt-thể mi
7. Bệnh ở đường hô hấp
- Bệnh sarcoid có triệu chứng
- Trong lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (dùng đồng thời liệu pháp hóa trị kháng lao)
- Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác
- Nhiễm độc beryli
- Viêm phổi hít
8. Rối loạn về huyết học
- Ban xuất huyết do giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
- Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
- Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn)
- Chứng giảm nguyên hồng cầu; Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu)
9. Bệnh ung thư
- Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em
10. Hội chứng thận hư
- Giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm theo urê máu cao hoặc không rõ nguyên nhân hoặc do lupus ban đỏ
11. Bệnh đường tiêu hóa
- Viêm loét đại tràng
- Viêm ruột non từng vùng
12. Hệ thần kinh
- Các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng
- Các trường hợp phù kết hợp với u não
13. Cấy ghép nội tạng
14. Các chỉ định khác
- Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc (dùng đồng thời liệu pháp hóa trị kháng lao)
- Bệnh giun xoắn Trichinosis liên quan đến cơ tim và thần kinh
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ.
- Bệnh cần liều cao: Đa xơ cứng 200 mg/ngày; Phù não 200–1.000 mg/ngày; Ghép cơ quan tới 7 mg/kg/ngày
- Liều duy trì: Sau khi có đáp ứng thuận lợi, giảm dần liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ đến liều thấp nhất còn duy trì đáp ứng lâm sàng
- Cách dùng: Uống. Nếu muốn ngừng thuốc sau điều trị dài ngày phải giảm từ từ, không được ngừng đột ngột
Điều trị cách nhật (ADT)
Dùng 2 lần liều hàng ngày vào mỗi buổi sáng cách nhật (một ngày uống — một ngày nghỉ). Mục đích giúp đạt tác dụng dược lý trong khi hạn chế tác dụng không mong muốn, bao gồm ức chế trục tuyến yên-thượng thận, hội chứng Cushing giả, hội chứng cai thuốc và ức chế sự phát triển của trẻ em.
Quá liều và xử trí
Không có triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều corticosteroid cấp tính. Hiếm có báo cáo về ngộ độc cấp hay tử vong. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolon.
Tác dụng phụ
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội, Nhiễm trùng, Viêm phúc mạc
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn với thuốc, Phản ứng phản vệ, Phản ứng dạng phản vệ
- Rối loạn nội tiết: Dạng hội chứng Cushing, Suy tuyến yên, Hội chứng ngừng thuốc steroid
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa, Ứ natri, Hạ kali máu, Rối loạn mỡ máu, Giảm dung nạp glucose, Chứng tích mỡ, Tăng nhu cầu insulin, Tăng cảm giác thèm ăn (có thể dẫn đến tăng cân)
- Rối loạn tâm thần: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm, cảm xúc không ổn định, có ý định tự tử), Rối loạn tâm thần (điên cuồng, hoang tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt), Thay đổi nhân cách, Trạng thái lú lẫn, Lo âu, Mất ngủ, Cáu gắt
- Rối loạn hệ thần kinh: Tích mỡ ngoài màng cứng, Động kinh, Tăng áp lực nội sọ (kèm phù gai), Chứng hay quên, Rối loạn nhận thức, Chóng mặt, Đau đầu
- Rối loạn mắt: Hắc võng mạc, Đục thủy tinh thể, Tăng nhãn áp, Lồi mắt
- Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt
- Rối loạn tim: Suy tim sung huyết (ở bệnh nhân có nguy cơ)
- Rối loạn mạch: Huyết khối, Cao huyết áp, Hạ huyết áp
- Rối loạn hô hấp: Nghẽn mạch phổi
- Rối loạn tiêu hóa: Nấc cụt, Loét dạ dày (với khả năng thủng và xuất huyết), Thủng ruột, Xuất huyết dạ dày, Viêm tụy, Viêm thực quản gây loét, Đầy bụng, Đau bụng, Tiêu chảy, Khó tiêu, Buồn nôn
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, Rậm lông, Đốm xuất huyết, Bầm máu, Teo da, Ban xuất huyết, Tăng tiết mồ hôi, Vằn trên da, Phát ban, Ngứa, Mày đay, Mụn
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, Đau cơ, Bệnh cơ, Teo cơ, Loãng xương, Hoại tử xương, Gãy xương bệnh lý, Bệnh khớp do thần kinh, Đau khớp, Chậm tăng trưởng
- Rối loạn sinh sản: Kinh nguyệt không đều
- Rối loạn chung: Chậm lành vết thương, Phù ngoại biên, Mệt mỏi, Khó chịu
- Các chỉ số xét nghiệm: Tăng áp lực nội nhãn, Giảm dung nạp carbohydrat, Giảm kali máu, Tăng calci niệu, Tăng men ALT/AST/ALP, Tăng ure máu
- Biến chứng thủ thuật: Gãy xương do đè ép cột sống, Đứt gân
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Methylprednisolon là cơ chất của enzym CYP3A4. Các tương tác quan trọng:
- Chất ức chế CYP3A4 (Itraconazol, Ketoconazol, Clarithromycin, Erythromycin, Diltiazem, Cyclosporin, thuốc ức chế HIV-protease, thuốc tránh thai đường uống, Aprepitant/Fosaprepitant): Làm tăng nồng độ methylprednisolon trong huyết tương — cần chuẩn liều để tránh ngộ độc steroid
- Chất cảm ứng CYP3A4 (Rifampicin, Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, Aminoglutethimid): Làm tăng độ thanh thải, giảm nồng độ methylprednisolon — có thể cần tăng liều
- Thuốc chống đông đường uống: Tác dụng có thể tăng hoặc giảm — phải kiểm tra chỉ số đông máu
- Cyclosporin: Ức chế chuyển hóa lẫn nhau; đã có báo cáo co giật khi dùng đồng thời
- NSAID và Aspirin liều cao: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa; methylprednisolon có thể tăng độ thanh thải aspirin
- Thuốc kháng cholinergic/Chẹn thần kinh cơ (Pancuronium, Vecuronium): Có thể gây bệnh cơ cấp tính
- Thuốc ức chế enzym cholinesterase: Steroid có thể làm giảm tác dụng (điều trị nhược cơ)
- Thuốc làm giảm kali (lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai, Amphotericin B, xanthen, thuốc chủ vận beta-2): Tăng nguy cơ hạ kali huyết
- Thuốc chống tiểu đường: Corticosteroid có thể tăng nồng độ glucose — cần điều chỉnh liều
- Isoniazid: Chất ức chế CYP3A4; methylprednisolon có thể tăng tốc độ acetyl hóa isoniazid
- Tương kỵ của thuốc: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Nhiễm nấm toàn thân
- Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch
Thận trọng
- Nhiễm khuẩn: Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn. Bệnh nhân chưa có miễn dịch có thể bị nặng hơn khi mắc thủy đậu và sởi — đôi khi tử vong
- Lao: Nếu dùng ở bệnh nhân lao tiềm tàng hoặc tuberculin dương tính, cần theo dõi chặt chẽ; dùng kéo dài cần dự phòng kháng lao
- Suy thượng thận: Sử dụng dài ngày có thể gây ức chế trục HPA. Ngừng đột ngột có thể gây suy thượng thận cấp tử vong — phải giảm liều từ từ
- Hội chứng Cushing: Không dùng glucocorticoid cho bệnh nhân bị bệnh Cushing
- Tiểu đường: Corticosteroid có thể làm tăng glucose huyết, làm nặng thêm bệnh tiểu đường có sẵn
- Tâm thần: Có thể gây rối loạn tâm thần (sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng đến tâm thần thực sự). Cần cảnh báo bệnh nhân theo dõi biểu hiện trầm cảm hay có ý định tự sát
- Thần kinh: Thận trọng ở bệnh nhân động kinh, nhược cơ nặng. Đã có báo cáo tích mỡ ngoài màng cứng khi dùng liều cao dài ngày
- Mắt: Thận trọng ở bệnh nhân Herpes simplex mắt. Dùng dài ngày có thể gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp
- Tim mạch: Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch; dùng liều cao dài ngày làm tăng rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp. Thận trọng trong suy tim sung huyết
- Mạch: Đã có báo cáo huyết khối tĩnh mạch — thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn huyết khối
- Tiêu hóa: Corticosteroid có thể che lấp triệu chứng của loét, thủng, xuất huyết tiêu hóa. Nguy cơ tăng khi dùng kết hợp NSAID
- Cơ xương: Liều cao có thể gây bệnh cơ cấp tính. Loãng xương là tác dụng bất lợi thường gặp khi dùng dài ngày
- Thận: Thận trọng ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống và bệnh nhân suy thận
- Trẻ em: Có thể chậm lớn khi dùng hàng ngày dài ngày. Nguy cơ tăng áp lực nội sọ ở trẻ sơ sinh và trẻ điều trị lâu dài
- Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp (không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose): Không nên dùng thuốc này (chứa lactose)
- U tế bào ưa crôm: Có thể gây tử vong sau khi dùng corticosteroid — chỉ dùng sau khi đánh giá lợi ích/nguy cơ
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chỉ nên sử dụng sau khi cân nhắc thận trọng lợi ích-nguy cơ của người mẹ và thai nhi. Một nghiên cứu hồi cứu cho thấy tăng tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân ở bà mẹ dùng corticosteroid. Trẻ sơ sinh từ mẹ đã dùng corticosteroid liều đáng kể cần được theo dõi cẩn thận về dấu hiệu suy thượng thận.
Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid bài tiết vào sữa mẹ; có thể ức chế sự tăng trưởng và gây cản trở việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang bú. Chỉ sử dụng sau khi cân nhắc thận trọng lợi ích-nguy cơ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng của corticosteroid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá có hệ thống. Các tác dụng không mong muốn như choáng váng, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Glucocorticosteroid tổng hợp. Mã ATC: H02AB04.
Methylprednisolon là glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh. Hiệu lực tương đối của methylprednisolon ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison, ít gây giữ natri và nước hơn.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Methylprednisolon được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5 đến 2,3 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối cao (82%–89%).
Phân bố: Phân bố rộng trong các mô, qua được hàng rào máu não và tiết vào sữa. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 1,4 L/kg. Gắn với protein huyết tương khoảng 77%.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa bất hoạt (20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxymethylprednisolon), chủ yếu qua enzym CYP3A4.
Thải trừ: Nửa đời bán thải trung bình khoảng 1,8 đến 5,2 giờ. Tốc độ bán thải tổng thể khoảng 5 đến 6 mL/phút/kg.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.




























