• Trang chủ
  • Viên nén METASONE Betamethason 0,5 mg chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch (corticosteroid) (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Brawn

Viên nén METASONE Betamethason 0,5 mg chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch (corticosteroid) (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Betamethason 0,5mg
Nhà sản xuất BRAWN LABORATORIES LIMITED
Số đăng ký 890110174623
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Viên nén METASONE chứa Betamethason 0,5mg, corticosteroid điều trị viêm khớp, dị ứng, bệnh tự miễn. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nén, do Brawn sản xuất tại Ấn Độ. Dùng theo tờ hướng dẫn.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén Metasone là gì?

Metasone là thuốc corticosteroid chứa betamethason 0,5 mg, có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng và ức chế miễn dịch khi dùng liều cao. Thuốc được bào chế dạng viên nén không bao màu trắng, hình tròn, dẹt và có khía trên một mặt. Metasone được chỉ định trong nhiều bệnh thấp khớp, dị ứng, da, nội tiết, mắt, hô hấp, máu, tiêu hóa và một số bệnh ung thư.

Sản phẩm do Brawn Laboratories Limited sản xuất tại Ấn Độ, đóng hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Liều dùng phụ thuộc loại bệnh, mức độ bệnh và đáp ứng lâm sàng; khi điều trị kéo dài phải giảm liều từ từ tới mức duy trì tối thiểu vẫn kiểm soát được triệu chứng.

Câu hỏi thường gặp

Metasone là thuốc gì?

Viên nén METASONE chứa Betamethason 0,5mg, corticosteroid điều trị viêm khớp, dị ứng, bệnh tự miễn. Thuốc được bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nén, do Brawn sản xuất tại Ấn Độ. Dùng theo tờ hướng dẫn.

Metasone được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định chủ yếu cho các bệnh như:; Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.; Các bệnh hệ thống tạo keo: Luput ban đỏ hệ thống, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.

Metasone dùng như thế nào?

Thuốc dùng đường uống. Liều phụ thuộc từng bệnh, mức độ bệnh và đáp ứng; điều trị dài hạn cần giảm liều từ từ đến liều duy trì tối thiểu có hiệu quả.

Metasone có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng không mong muốn liên quan đến liều và thời gian điều trị, gồm rối loạn nước điện giải, nội tiết, cơ xương, tâm thần, mắt, tiêu hóa và phản ứng quá mẫn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Metasone không?

Khi mang thai hoặc cho con bú, phải cân nhắc lợi ích điều trị cho người mẹ với nguy cơ đối với thai nhi hoặc trẻ nhỏ.

Thành phần

Metasone Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Betamethason 0,5mg theo mỗi đơn vị liều Hoạt chất

Thông tin thành phần theo tờ hướng dẫn:
Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần hoạt chất: Betamethason 0,5 mg
Thành phần tá dược: Lactose, tinh bột ngô, silic keo khan, magnesi stearat, talc tinh khiết, povidon, nước tinh khiết
4. Dạng bào chế: Viên nén không bao
Mô tả: Viên nén không bao màu trắng, hình tròn, dẹt, có khía trên một mặt.
14. Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Glucocorticoid
Mã ATC: D07AC01
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng chuyển hóa muối nước không đáng kể. 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng, và liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Thuốc dùng đường uống, tiêm, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi để điều trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticosteroid. Do ít có tác dụng chuyển hóa muối nước, nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi
15. Đặc tính dược động học
Hấp thụ
Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa.
Phân bố
Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn betamethason liên kết chủ yếu với globulin, ít với albumin. Tỷ lệ betamethason liên kết với protein huyết tương khoảng 60%, thấp hơn so với hydrocortison
Chuyển hóa và thải trừ
Betamethason là một glucocorticoid tác dụng kéo dài với nửa đời khoảng 36-54 giờ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỷ lệ chuyển hóa dưới 5%. Do betamethason có tốc độ chuyển hóa chậm, tỷ lệ liên kết với protein thấp và nửa đời dài nên hiệu lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với các corticosteroid tự nhiên.

Công dụng

Công dụng của Metasone

Chỉ định

Thuốc được chỉ định chủ yếu cho các bệnh như:

Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.

  • Các bệnh hệ thống tạo keo: Luput ban đỏ hệ thống, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
  • Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt (cắn).

Các bệnh da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.

  • Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (dùng phối hợp với mineralocorticoid), tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết do ung thư.
  • Các bệnh mắt: Các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ, thí dụ viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch nho sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Các bệnh hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi, phòng suy hô hấp cấp và chảy máu nội nhãn cầu ở trẻ đẻ non.
  • Các bệnh máu: Giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền máu.
  • Các bệnh tiêu hóa: Các bệnh viêm gan mạn tính tự miễn và các bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu
  • Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn và bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
  • Hội chứng thận hư: Để hạ protein niệu và phù trong hội chứng thận hư không tăng urê huyết tiên phát hoặc do luput ban đỏ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Metasone

Cách dùng, liều dùng

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng phụ thuộc vào từng loại bệnh, mức độ bệnh và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Điều trị ngắn hạn: 4-6 viên/ngày, giảm liều từ từ phụ thuộc vào tiến triển của bệnh nhân

Điều trị dài hạn: với các rối loạn mạn tính hoặc bán cấp (các bệnh colagen, thiếu máu tan máu, hen phế quản mạn tính, hội chứng thận hư, viêm loét đại tràng, bệnh pemphigus) liều khởi đầu thông thường 6-8 viên/ngày, giảm liều từ từ tới mức liều duy trì tối thiểu vẫn kiểm soát được triệu chứng.

Điều trị duy trì: liều duy trì thông thường 1-2 viên/ngày

Trẻ em

Trẻ em thường dung nạp liều cao hơn người lớn: liều khuyến cáo 0,1-0,2 mg/kg cân nặng/ngày. Có thể chia đôi liều để thuận tiện cho việc hiệu chỉnh liều. Ngoài ra, hòa tan trong nước có thể giúp trẻ dễ uống.

Cách dùng

Dùng đường uống

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Một liều đơn corticosteroid quá liều có lẽ không gây các triệu chứng cấp. Tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp

Triệu chứng: các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng glucose huyết, giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Điều trị trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Các tác dụng không mong muốn của betamethason liên quan cả đến liều lượng và thời gian điều trị. Giống như với các corticosteroid khác, các tác dụng không mong muốn bao gồm: các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, da, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển hóa và tâm thần.

Thường gặp, ADR>1/100

Chuyển hóa: mất kali, giữ natri, giữ nước

Nội tiết: kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ glucose huyết ở người đái tháo đường

Cơ xương: yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

Tâm thần: sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ

Mắt: glôcôm, đục thể thủy tinh

Tiêu hóa: loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Thần kinh: tăng áp lực nội sọ lành tính

Khác: các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc

11. Tương tác, tương kỵ của thuốc

Paracetamol; corticosteroid cảm ứng các enzym gan, có thể làm tăng tạo thành một chất chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan. Do vậy, khi corticosteroid được dùng với paracetamol liều cao hoặc kéo dài sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng: những thuốc này không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra, không được dùng những thuốc chống trầm cảm này để điều trị khi gặp phải tác dụng không mong muốn.

Các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống hoặc insulin: betamethason có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, nên cần thiết phải điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời, có thể cũng cần phải hiệu chỉnh lại liều của thuốc hạ đường huyết sau khi ngừng liệu pháp glucocorticoid.

Glycosid tim: dùng đồng thời với betamethason có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của glycosid tim kèm với hạ kali huyết.

Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng

Người bệnh dùng cả corticosteroid và estrogen phải được theo dõi về tác dụng quá mức của corticosteroid vì estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng nửa đời thải trừ, tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid

Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều

Tác dụng phối hợp của các thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu với glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Phải thận trọng khi dùng phối hợp aspirin với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.

Khi dùng betamethason có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của các thuốc ức chế cholinesterase, amphotericin B, cyclosporin, lợi niệu quai, natalizumab, lợi niệu nhóm thiazid. Ngược lại, một số thuốc dùng cùng sẽ làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của betamethason như: các thuốc chống nấm thuộc dẫn xuất azol, các thuốc chẹn kênh calci, kháng sinh nhóm quinolon, macrolid, trastuzumab.

Lưu ý

Chống chỉ định

Cũng như với các corticosteroid khác, chống chỉ định dùng betamethason cho người bệnh bị đái tháo đường, tâm thần, trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân và ở người bệnh quá mẫn với betamethason hoặc với các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

Phải dùng liều corticosteroid nói chung và betamethason nói riêng thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh đang điều trị, khi giảm liều, phải giảm dần từng bước để tránh nguy cơ xuất hiện suy thận cấp.

Dùng corticosteroid đường toàn thân phải rất thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày và hành tá tràng, loạn tâm thần và suy thận.

Ở trẻ em và người cao tuổi, betamethason có thể làm tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra còn gây chậm lớn trẻ em.

Do có tác dụng ức chế miễn dịch, việc sử dụng corticosteroid nói chung và betamethason nói riêng ở liều cao hơn liều cần thiết cho liệu pháp thay thế sinh lý thường làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát. Do vậy, trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp khi chưa được kiểm soát bằng kháng sinh thích hợp thì không chỉ định dùng betamethason. Betamethason có thể che lấp triệu chứng nhiễm khuẩn gây khó khăn cho chẩn đoán và điều trị. Người bệnh bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được dùng corticosteroid nói chung và betamethason nói riêng trừ trường hợp dùng để bổ trợ cho điều trị với thuốc chống lao. Khi dùng liệu pháp corticosteroid kéo dài ở người bị bệnh lao thể ẩn, cần phải theo dõi chặt chẽ và phải dùng kèm thuốc dự phòng chống lao. Đáp ứng miễn dịch giảm khi dùng corticosteroid đường toàn thân nên làm tăng nguy cơ bị thủy đậu, và có thể cả nhiễm Herpes zoster nặng nên người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này. Trong trường hợp người bệnh không có đáp ứng miễn dịch và tiếp xúc với thủy đậu hoặc sởi cần được gây miễn dịch thụ động. Không được dùng các vắc xin sống cho người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid liều cao đường toàn thân ít nhất cả trong 3 tháng sau. Tuy nhiên, có thể dùng các vắc xin chết hoặc giải độc tố, mặc dù đáp ứng có thể giảm.

Đối với mắt: dùng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể (đặc biệt ở trẻ em), glôcôm với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác. Trong quá trình dùng liệu pháp corticosteroid kéo dài, phải theo dõi người bệnh đều đặn và cần phải giảm lượng natri và bổ sung thêm calci, kali vào cơ thể.

Đối với dạng uống của betamethason có chứa natri benzoat không được dùng cho trẻ sơ sinh vì có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn trên tim mạch, hô hấp và thần kinh của trẻ do có hiện tượng cạnh tranh tại vị trí gắn trên protein của natri benzoat với bilirubin

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Sử dụng corticosteroid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi.

Đã ghi nhận có sự giảm cân ở trẻ sơ sinh khi người mẹ đã điều trị bằng corticosteroid kéo dài. Vì khả năng ức chế vỏ thượng thận ở trẻ mới đẻ do mẹ đã dùng corticosteroid kéo dài, nên khi kê đơn corticosteroid phải cân nhắc giữa nhu cầu của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi. Sử dụng ngắn hạn betamethason trước khi sinh để dự phòng hội chứng suy hô hấp cấp, chảy máu nội nhãn cầu cho trẻ sơ sinh non yếu. Trẻ sơ sinh mà mẹ đã dùng những liều corticosteroid đáng kể trong thời kì mang thai phải được theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu giảm chức năng tuyến thượng thận.

Phụ nữ cho con bú

Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ vì thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm chức năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ

10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, do đó cần thận trọng.

Bảo quản

Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất Tiêu chuẩn chất lượng: BP 16. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên 18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc BRAWN LABORATORIES LIMITED Địa chỉ: 13, NIT, Industrial Area, Faridabad-121001, Haryana, Ấn Độ.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.