• Trang chủ
  • Viên nén bao phim MHaescin 40 Aescin 40mg điều trị thiểu năng tĩnh mạch, phù nề sau phẫu thuật (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Minh Hải

Viên nén bao phim MHaescin 40 Aescin 40mg điều trị thiểu năng tĩnh mạch, phù nề sau phẫu thuật (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Aescin 40mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MINH HẢI
Số đăng ký VD-32611-19
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim MHaescin 40 chứa Aescin 40mg, điều trị thiểu năng tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch, phù nề sau phẫu thuật. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, do Minh Hải sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim MHaescin 40 là gì?

MHaescin 40 là thuốc chứa aescin 40 mg, có tác dụng giảm phù nề, chống viêm và làm tăng trương lực thành mạch máu. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, dùng trong điều trị thiểu năng tĩnh mạch mạn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ, viêm tĩnh mạch chân và phù nề sau phẫu thuật hoặc chấn thương. Aescin được hấp thu sau khi uống và thải trừ qua mật, nước tiểu.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Minh Hải sản xuất tại Việt Nam, đóng hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. Người lớn uống thuốc sau ăn với nhiều nước; trẻ em không được khuyến cáo sử dụng và người cao tuổi không cần điều chỉnh liều.

Câu hỏi thường gặp

MHaescin 40 là thuốc gì?

Viên nén bao phim MHaescin 40 chứa Aescin 40mg, điều trị thiểu năng tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch, phù nề sau phẫu thuật. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, do Minh Hải sản xuất tại Việt Nam.

MHaescin 40 được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ.; Điều trị viêm tĩnh mạch chân.; Phòng và điều trị tụ máu chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương.

MHaescin 40 dùng như thế nào?

Thuốc dùng đường uống sau khi ăn với nhiều nước. Người lớn dùng 1 viên mỗi lần, ngày 3 lần; sau 2–3 tháng có thể dùng liều duy trì 1 viên mỗi lần, ngày 2 lần.

MHaescin 40 có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng không mong muốn được ghi nhận gồm rối loạn đường tiêu hóa; rất hiếm gặp phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mề đay.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được MHaescin 40 không?

Không dùng MHaescin 40 cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thành phần

MHaescin 40 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Aescin 40mg theo mỗi đơn vị liều Hoạt chất

Thông tin thành phần theo tờ hướng dẫn:
Thành phần công thức thuốc: Cho một viên nén bao phim.
Aescin/a-aescin/Escin 40mg
Tá dược (Tinh bột mì, Lactose, Povidon K30, Talc, Magnesi Stearat, Colloidal anhydrous silica, Sodium starch glycolate, Eudragit L100, Polyethylen glycol 4000, Titan dioxyd, Màu vàng Tartrazin, Màu đỏ Erythrosin, Isopropanol, Acetone, Dibutyl phthalate) vừa đủ.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của MHaescin 40

Chỉ định

  • Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ.
  • Điều trị viêm tĩnh mạch chân.
  • Phòng và điều trị tụ máu chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Đặc tính dược lực học:

Aescin được chiết xuất từ saponin là thành phần chính của hạt dẻ ngựa. Aescin có tác dụng làm giảm phù nề và chống viêm nhiễm, đồng thời đẩy mạnh trương lực thưởng trong thành mạch máu. Nó làm giảm khả năng thẩm thấu thành mạch máu.

Hiệu quả chống viêm nhiễm và chống phù nề đạt được là do hoạt tính enzyme hyaluronidaze giảm, chất enzyme này làm tăng tính thẩm thấu thành mạch máu, trương lực tĩnh mạch của thành mạch máu gia tăng được do khả năng kích thích của aescin trong việc giúp đào thải hormone của vỏ tuyến thượng thận, làm tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20 trên thành mạch máu, giải phóng norepinephrine ở giai đoạn cuối dây thần kinh cũng hiệu quả như việc chuyển hóa aescin có đặc tính tương tự như hormone vỏ tuyến thượng thận, các khả năng phức hợp này giúp gia tăng áp lực tế bào cơ thành mạch máu.

Đặc tính dược động học:

Sau khi uống, aescin được hấp thu tốt. Nó được đào thải qua mật và nước tiểu. Aescin kết hợp với protein huyết thanh một cách rộng rãi.

Cách dùng

Cách dùng MHaescin 40

Cách dùng – Liều dùng:

Thuốc viên nén bao phim aescin dùng để uống.

  • Người lớn: Uống thuốc sau khi ăn, 3 lần trong ngày, mỗi lần 1 viên uống với nhiều nước.

Với mục đích phòng ngừa nên dùng trước khi phẫu thuật ít nhất 16 tiếng.

Sau 2-3 tháng điều trị có thể dùng liều duy trì với 40mg (1 viên) mỗi lần, ngày uống 2 lần.

  • Người già: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng.
  • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.

Quá liều và cách xử trí:

Chưa có báo cáo nào về trường hợp quá liều.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mề đay.

Hay gặp: Rối loạn đường tiêu hóa.

“Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

  • Với bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai, có thể tăng gấp đôi liều dùng aescin.
  • Aescin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông. Kháng sinh cephalosporin có thể tăng tác dụng của aescin.
  • Nên tránh dùng đồng thời aescin với kháng sinh nhóm amino glycosid do khả năng tăng độc tính của kháng sinh nhóm amino glycosid trên thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Không nên dùng thuốc aescin cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tuyệt đối không dùng cho những bệnh nhân suy thận cấp.
  • Không dùng aescin cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

  • Trong suốt thời gian sử dụng liệu pháp điều trị với alpha-escin, phải kiểm tra chức năng thận.
  • Không nên sử dụng aescin với bệnh nhân có tiền sử bệnh không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Aescin có chứa chất tạo màu vàng cam (E 110) có thể gây các phản ứng dị ứng.
  • Bệnh nhân bị dị ứng với lúa mì (khác với bệnh celiac) không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa tá dược lactose không nên dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase nặng hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Thuốc có chứa tá dược vàng tartrazin có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động và sự chú ý của trẻ em. Có thể gây phản ứng dị ứng (bao gồm hen phế quản) ở một số người nhạy cảm, mặc dù tần suất thấp nhưng thường thấy ở những bệnh nhân quá mẫn với aspirin.
  • Thuốc có chứa tá dược erythrosin gây tăng hiếu động thái quá được báo cáo trong một vài trường hợp, erythrosin làm tăng sự nhạy cảm ánh sáng ở những người nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có các dữ liệu lâm sàng nào về việc sử dụng escin trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, không nên sử dụng cho đối tượng này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Aescin không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Nơi khô mát, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn. Thuốc SX theo: TCCS. Để xa tầm tay của trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MINH HẢI, 322 Lý Văn Lâm – P.1 – TP. Cà Mau – Tỉnh Cà Mau.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.