Viên nén Medskin Clovir 400 là gì?
Thành phần
Medskin Clovir 400 Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acyclovir | 400 mg | Hoạt chất |
| Microcrystalline cellulose M101, tinh bột mì, màu đỏ ponceau, povidon K30, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc. | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nén
Công dụng
Chỉ định
<strong>Medskin Clovir 400 được chỉ định trong các trường hợp:</strong>
- Điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở da và niêm mạc bao gồm Herpes sinh dục ban đầu và tái phát (không bao gồm nhiễm HSV sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch).
- Ức chế (ngăn ngừa tái phát) nhiễm Herpes simplex tái phát ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch.
- Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
- Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu).
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
Người lớn
- Điều trị Herpes simplex: 200 mg x 5 lần/ngày, cách 4 giờ, bỏ liều ban đêm, trong 5 ngày. Trường hợp nặng hoặc suy giảm miễn dịch có thể tăng lên 400 mg x 5 lần/ngày. Bắt đầu sớm nhất có thể sau khi nhiễm bệnh.
- Ức chế Herpes simplex (ngăn tái phát): 200 mg x 4 lần/ngày hoặc 400 mg x 2 lần/ngày. Gián đoạn mỗi 6–12 tháng để đánh giá lại.
- Dự phòng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 mg x 4 lần/ngày, có thể tăng lên 400 mg x 4 lần/ngày nếu suy giảm nặng. Thời gian dự phòng theo thời gian có nguy cơ.
- Điều trị Herpes zoster: 800 mg x 5 lần/ngày, cách 4 giờ, trong 7 ngày. Bắt đầu càng sớm càng tốt.
- Điều trị thủy đậu: 800 mg x 4 lần/ngày, trong 5 ngày. Bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi phát ban.
Trẻ em
- Herpes simplex: từ 2 tuổi liều người lớn, dưới 2 tuổi nửa liều người lớn.
- Thủy đậu: dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày; 2–5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày; từ 6 tuổi: 800 mg x 4 lần/ngày. Trong 5 ngày. Có thể tính 20 mg/kg (tối đa 800 mg) x 4 lần/ngày.
Người cao tuổi: Xem xét điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Suy thận
- Suy thận nặng (ClCr < 10 ml/phút): 200 mg x 2 lần/ngày cách 12 giờ.
- Herpes zoster + suy thận nặng: 800 mg x 2 lần/ngày cách 12 giờ.
- Herpes zoster + suy thận trung bình (ClCr 10–25 ml/phút): 800 mg x 3 lần/ngày cách 8 giờ.
Cách dùng: Đường uống. Bệnh nhân khó nuốt có thể hòa tan trong ít nhất 50 ml nước. Duy trì đủ nước cho bệnh nhân dùng liều cao.
Quá liều và xử trí: Uống quá liều đến 20 g một lần thường không có tác dụng phụ. Quá liều lặp lại có thể gây buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn. Xử trí: theo dõi chặt chẽ, thẩm tách máu giúp loại bỏ acyclovir hiệu quả.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥1/100)
- Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng.
Da: ngứa, phát ban (kể cả nhạy cảm ánh sáng), mệt mỏi, sốt.
Không thường gặp (≥1/1000): Da: mày đay, rụng tóc lan tỏa. - Hiếm gặp (≥1/10.000)
- Gan mật: tăng bilirubin và enzym gan có hồi phục, viêm gan, vàng da.
Thận: tăng urê và creatinin máu, đau thận, phù mạch. - Rất hiếm gặp (<1/10.000)
- Máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: sốc phản vệ.
Thần kinh: kích động, lú lẫn, run, mất điều hòa, ảo giác, co giật, buồn ngủ, bệnh não, hôn mê (thường hồi phục khi ngưng thuốc, phổ biến ở bệnh nhân suy thận).
Hô hấp: khó thở.
Thận: suy thận cấp.
Tương tác thuốc
- Probenecid và cimetidin: tăng AUC acyclovir, giảm độ thanh thải qua thận.
- Mycophenolate mofetil: tăng AUC của cả acyclovir và chất chuyển hóa mycophenolate (không cần chỉnh liều do chỉ số điều trị rộng).
- Theophyllin: acyclovir làm tăng AUC theophyllin ~50% — nên theo dõi nồng độ.
- Thuốc gây độc thận: nguy cơ suy thận tăng khi dùng đồng thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với acyclovir hoặc valacyclovir, hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Thận trọng
- – Thận: acyclovir thải trừ qua thanh thải thận — điều chỉnh liều khi suy thận. Cần duy trì đủ nước ở bệnh nhân dùng liều cao; nguy cơ suy thận tăng khi dùng đồng thời thuốc gây độc thận. – Suy giảm miễn dịch nặng: dùng kéo dài hoặc lặp lại có thể dẫn đến giảm nhạy cảm của chủng virus. – Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa lactose monohydrat — không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase, kém hấp thu glucose-galactose. Màu đỏ ponceau có thể gây phản ứng dị ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Nghiên cứu sau tiếp thị không thấy tăng dị tật bẩm sinh. Acyclovir bài tiết vào sữa mẹ (0,6–4,1 lần nồng độ huyết tương) — trẻ bú mẹ có thể tiếp xúc tới 0,3 mg/kg/ngày; cần thận trọng. Khả năng sinh sản: Liều uống đến 1 g/ngày trong 6 tháng không ảnh hưởng đến số lượng, di động hoặc hình thái tinh trùng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng bất lợi như buồn ngủ có thể ảnh hưởng khả năng tập trung — bệnh nhân nên đảm bảo không bị ảnh hưởng trước khi lái xe.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.































