Viên nén Medskin Acyclovir 200 là gì?
Thành phần
Medskin Acyclovir 200 Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Aciclovir | 3 giờ. Thải trừ chủ yếu qua thận. | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột mì, avicel, màu đỏ ponceau, PVP K30, magnesium stearat, aerosil, talc. | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nén
Công dụng
Chỉ định
<strong>Medskin Acyclovir 200 được chỉ định trong các trường hợp:</strong>
- Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex týp 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
- Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính. Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
- Điều trị nhiễm thủy đậu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.
- Phòng điều trị nhiễm thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi
- Herpes simplex: 200 mg x 5 lần/ngày, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 ngày. Có thể dùng liều cao hơn ở người suy giảm miễn dịch nặng.
- Dự phòng tái phát: 200 mg x 4 lần/ngày hoặc 400 mg x 2 lần/ngày, dùng trong 6-12 tháng.
- Thủy đậu và Zona: 800 mg x 5 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
Quá liều và xử trí
- Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml. Điều trị: Thẩm tách máu, uống đủ nước và điện giải.
Tác dụng phụ
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.
- Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Da: Nổi ban, ngứa, mày đay, rụng tóc.
- Thận: Tăng creatinine huyết thanh và urê máu thoáng qua.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, rối loạn ý thức.
Tương tác thuốc
- Zidovudin: Có thể gây ngủ lịm và lú lẫn.
- Probenecid: Ức chế đào thải acyclovir qua ống thận.
Cimetidin và probenecid làm tăng thời gian bán thải.
Thận trọng với thuốc gây độc thận.
Lưu ý
Chống chỉ định
- – Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
- – Suy thận: Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin. – Người cao tuổi: Có nguy cơ suy thận, cần theo dõi. – Cần bổ sung đủ nước cho bệnh nhân dùng acyclovir liều cao. – Nguy cơ suy thận tăng khi dùng chung với thuốc độc thận. Lưu ý tá dược: – Thuốc có chứa lactose, màu đỏ ponceau có thể gây phản ứng dị ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
– Chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Không thấy tăng dị tật bẩm sinh. – Acyclovir bài tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
– Không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.













