Chỉ định
Dompenyl-M được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Dompenyl-M Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) | 10 mg (12,72 mg) | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat, Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột ngô, Calci/carboxymethylcellulose, Povidon, Cellulose vi tinh thể 101, Magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: Viên nén hình tròn, màu trắng, một mặt có khắc chữ “UNITED”, mặt kia khắc chữ “M10”.
Cách dùng
Đường uống. Nên uống Dompenyl-M trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Dompenyl-M chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): Viên 10 mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
- Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng thuốc viên nén Dompenyl-M không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
- Suy gan: Dompenyl-M chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
- Suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Dompenyl-M cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và giảm liều tùy thuộc vào mức độ suy thận.
- Thời gian điều trị: Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Quên liều
Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Trong trường hợp quá liều, ngầy ngật, mất định hướng có thể xảy ra, và đặc biệt là ở trẻ em các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt tính có thể có ích. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng tiết cholin, kháng parkinson hoặc các thuốc kháng histamin mà có tác động kháng cholin có thể có ích trong việc kiểm soát các triệu chứng ngoại tháp.
Các thuật ngữ và tần số sau được áp dụng: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000). Nếu tần suất không ước tính từ các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng thì được ghi là "chưa được biết".
- Thường gặp:
Tiêu hóa: Khô miệng. - Ít gặp:
Rối loạn tâm thần: Mất ham muốn tình dục, lo lắng.
Rối loạn hệ thần kinh: Lơ mơ, đau đầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
Hệ sinh sản và vú: Tiết sữa, đau vú, vú tăng nhạy cảm đau.
Toàn thân: Suy nhược. - Chưa được biết:
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ).
Rối loạn tâm thần: Kích động, căng thẳng.
Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, rối loạn ngoại tháp.
Rối loạn mắt: Cơn vận nhãn.
Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp thất, đột tử do tim mạch, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh.
Da và mô dưới da: Mày đay, phù mạch.
Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
Hệ sinh sản và vú: Vú to ở nam giới, mất kinh.
Các chỉ số khác: Kết quả bất thường trong kiểm tra chức năng gan, tăng prolactin máu. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
- Đã biết quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
- Khi việc kích thích nhu động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
- Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng.
- Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT, ngoại trừ apomorphin.
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Tác dụng trên tim mạch: Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
- Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên.
- Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất.
- Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
- Dùng với apomorphin: Chống chỉ định dùng domperidon với các thuốc làm kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích khi dùng đồng thời với apomorphin vượt trội so với nguy cơ và chỉ khi khuyến cáo thận trọng khi sử dụng thuốc được tuân thủ nghiêm ngặt.
- Suy thận: Thời gian bán thải của domperidon kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng liều nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận và có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
- Tá dược: Thuốc có chứa lactose không thích hợp cho những bệnh nhân không dung nạp lactose, rối loạn chuyển hóa đường galactose di truyền hiếm gặp hoặc kém hấp thu glucose/galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Có ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai sau khi đưa thuốc ra thị trường. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều gây độc cho mẹ. Chỉ nên dùng domperidon trong thai kỳ khi đánh giá tiên lượng được lợi ích điều trị.
Phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Domperidon có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương và các triệu chứng ngoại tháp, do đó thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Con đường chuyển hóa chính của domperidon là qua CYP3A4. Các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh enzym này có thể dẫn đến kết quả là làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương. Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
- Các thuốc làm kéo dài khoảng QT: Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (disopyramid, hydroquinidin, quinidin); Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol); Một số thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozid, sertindol); Một số thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram); Một số thuốc kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin); Một số thuốc chống nấm (pentamidin); Một số thuốc điều trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin); Một số thuốc dạ dày – ruột (cisaprid, dolasetron, prucaloprid); Một số thuốc kháng histamin (mequitazin, mizolastin); Một số thuốc điều trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin); Một số thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadon); Apomorphin (trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ).
- Chất ức chế CYP3A4 mạnh: Thuốc ức chế protease, Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol, Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
- Không khuyến cáo dùng đồng thời với: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
- Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Trong trường hợp quá liều, ngầy ngật, mất định hướng có thể xảy ra, và đặc biệt là ở trẻ em các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt tính có thể có ích. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng tiết cholin, kháng parkinson hoặc các thuốc kháng histamin mà có tác động kháng cholin có thể có ích trong việc kiểm soát các triệu chứng ngoại tháp.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng không quá 30°C và độ ẩm không quá 75%. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: BP.
Thành phần
Dompenyl-M Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) | 10 mg (12,72 mg) | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat, Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột ngô, Calci/carboxymethylcellulose, Povidon, Cellulose vi tinh thể 101, Magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: Viên nén hình tròn, màu trắng, một mặt có khắc chữ “UNITED”, mặt kia khắc chữ “M10”.
Công dụng
Chỉ định
Dompenyl-M được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Nên uống Dompenyl-M trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Dompenyl-M chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): Viên 10 mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
- Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng thuốc viên nén Dompenyl-M không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
- Suy gan: Dompenyl-M chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
- Suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Dompenyl-M cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và giảm liều tùy thuộc vào mức độ suy thận.
- Thời gian điều trị: Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Quên liều
Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Trong trường hợp quá liều, ngầy ngật, mất định hướng có thể xảy ra, và đặc biệt là ở trẻ em các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt tính có thể có ích. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng tiết cholin, kháng parkinson hoặc các thuốc kháng histamin mà có tác động kháng cholin có thể có ích trong việc kiểm soát các triệu chứng ngoại tháp.
Tác dụng phụ
Các thuật ngữ và tần số sau được áp dụng: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000). Nếu tần suất không ước tính từ các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng thì được ghi là "chưa được biết".
- Thường gặp:
Tiêu hóa: Khô miệng. - Ít gặp:
Rối loạn tâm thần: Mất ham muốn tình dục, lo lắng.
Rối loạn hệ thần kinh: Lơ mơ, đau đầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
Hệ sinh sản và vú: Tiết sữa, đau vú, vú tăng nhạy cảm đau.
Toàn thân: Suy nhược. - Chưa được biết:
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ).
Rối loạn tâm thần: Kích động, căng thẳng.
Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, rối loạn ngoại tháp.
Rối loạn mắt: Cơn vận nhãn.
Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp thất, đột tử do tim mạch, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh.
Da và mô dưới da: Mày đay, phù mạch.
Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
Hệ sinh sản và vú: Vú to ở nam giới, mất kinh.
Các chỉ số khác: Kết quả bất thường trong kiểm tra chức năng gan, tăng prolactin máu. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Đã biết quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
- Khi việc kích thích nhu động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
- Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng.
- Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
- Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT, ngoại trừ apomorphin.
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Tác dụng trên tim mạch: Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
- Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên.
- Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất.
- Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.
- Dùng với apomorphin: Chống chỉ định dùng domperidon với các thuốc làm kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích khi dùng đồng thời với apomorphin vượt trội so với nguy cơ và chỉ khi khuyến cáo thận trọng khi sử dụng thuốc được tuân thủ nghiêm ngặt.
- Suy thận: Thời gian bán thải của domperidon kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng liều nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận và có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
- Tá dược: Thuốc có chứa lactose không thích hợp cho những bệnh nhân không dung nạp lactose, rối loạn chuyển hóa đường galactose di truyền hiếm gặp hoặc kém hấp thu glucose/galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Có ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai sau khi đưa thuốc ra thị trường. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều gây độc cho mẹ. Chỉ nên dùng domperidon trong thai kỳ khi đánh giá tiên lượng được lợi ích điều trị.
Phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Domperidon có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương và các triệu chứng ngoại tháp, do đó thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Con đường chuyển hóa chính của domperidon là qua CYP3A4. Các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh enzym này có thể dẫn đến kết quả là làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương. Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
- Các thuốc làm kéo dài khoảng QT: Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (disopyramid, hydroquinidin, quinidin); Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol); Một số thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozid, sertindol); Một số thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram); Một số thuốc kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin); Một số thuốc chống nấm (pentamidin); Một số thuốc điều trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin); Một số thuốc dạ dày – ruột (cisaprid, dolasetron, prucaloprid); Một số thuốc kháng histamin (mequitazin, mizolastin); Một số thuốc điều trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin); Một số thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadon); Apomorphin (trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ).
- Chất ức chế CYP3A4 mạnh: Thuốc ức chế protease, Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol, Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
- Không khuyến cáo dùng đồng thời với: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
- Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Trong trường hợp quá liều, ngầy ngật, mất định hướng có thể xảy ra, và đặc biệt là ở trẻ em các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt tính có thể có ích. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng tiết cholin, kháng parkinson hoặc các thuốc kháng histamin mà có tác động kháng cholin có thể có ích trong việc kiểm soát các triệu chứng ngoại tháp.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng không quá 30°C và độ ẩm không quá 75%. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: BP.


















