• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Motimilum Domperidon 10 mg điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Motimilum

Viên nén bao phim Motimilum Domperidon 10 mg điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Domperidon 10 mg
Nhà sản xuất Công ty CP Dược Phúc Vinh (PV Pharma)
Số đăng ký 893110604724
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Motimilum chứa Domperidon 10 mg, điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Chỉ định

Motimilum được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Motimilum Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) 10 mg (12,72 mg) Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Microcrystalline cellulose, Natri Starch Glycolat (type A), Pregelatinized starch, Magnesi stearat, HPMC E606, HPMC E615, PEG 6000, Bột talc, Titan dioxyd vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hình trụ, màu trắng, thành và cạnh viên lành lặn.

Cách dùng

Đường uống. Nên uống Motimilum trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nên dùng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): Uống 10 mg (1 viên)/lần, 3 lần/ngày, tối đa 30 mg (3 viên)/ngày.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên có cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng bào chế viên nén bao phim không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
  • Suy gan: Motimilum chống chỉ định cho các bệnh nhân có suy giảm chức năng gan nặng và trung bình. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài trên bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Motimilum cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh tùy thuộc vào mức độ suy thận.

Quên liều

Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
    Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng.
    Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Domperidon khó qua được hàng rào máu – não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp (bao gồm rối loạn trương lực cơ cấp và hội chứng an thần kinh ác tính), co giật. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.
    Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú, giảm khoái cảm do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
    Nguy cơ loạn nhịp thất nặng hoặc tử vong đột ngột do tim mạch cao hơn ở người bệnh dùng liều hàng ngày trên 30 mg và người bệnh trên 60 tuổi.
    Phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ, mày đay, phù Quinck rất hiếm gặp khi dùng domperidon.
    Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.
  • Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng cách QT.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
  • Dùng phối hợp với các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.
  • Chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Tắc ruột cơ học.
  • U tuyến yên tiết prolactin.
  • Phụ nữ có thai.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác, an toàn hơn không có tác dụng.
  • Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Suy thận: Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
  • Tác dụng trên tim mạch: Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4. Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu về độ an toàn của domperidon trên người, tuy nhiên sử dụng thuốc trên động vật đã cho thấy thuốc có khả năng gây dị tật thai do vậy không được dùng thuốc cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidon không có hoặc gần như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
    • Các thuốc làm kéo dài khoảng QT: Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (disopyramid, hydroquinidin, quinidin); Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol); Một số thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozid, sertindol); Một số thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram); Một số thuốc kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin); Một số thuốc chống nấm (pentamidin); Một số thuốc điều trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin); Một số thuốc dạ dày-ruột (cisaprid, dolasetron, prucaloprid); Một số thuốc kháng histamin (mequitazin, mizolastin); Một số thuốc điều trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin); Một số thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadon).
    • Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT): Thuốc ức chế protease; Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol; Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
  • Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
  • Thuốc giảm đau opioid và các thuốc kháng cholinergic có thể đối kháng tác dụng của domperidon trên nhu động đường tiêu hóa.
  • Domperidon có thể đối kháng tác dụng làm giảm prolactin huyết tương của bromocriptin.
  • Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa của paracetamol do làm thay đổi nhu động đường tiêu hóa.

Quá liều

Triệu chứng: Quá liều domperidon thường xuất hiện các biểu hiện buồn ngủ, mất khả năng xác định phương hướng, hội chứng ngoại tháp, đặc biệt hay gặp ở trẻ em.
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc điều trị Parkinson có khả năng giúp kiểm soát hội chứng ngoại tháp trong trường hợp quá liều.

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thành phần

Motimilum Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) 10 mg (12,72 mg) Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Microcrystalline cellulose, Natri Starch Glycolat (type A), Pregelatinized starch, Magnesi stearat, HPMC E606, HPMC E615, PEG 6000, Bột talc, Titan dioxyd vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hình trụ, màu trắng, thành và cạnh viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

Motimilum được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Nên uống Motimilum trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nên dùng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): Uống 10 mg (1 viên)/lần, 3 lần/ngày, tối đa 30 mg (3 viên)/ngày.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên có cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng bào chế viên nén bao phim không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
  • Suy gan: Motimilum chống chỉ định cho các bệnh nhân có suy giảm chức năng gan nặng và trung bình. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài trên bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Motimilum cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh tùy thuộc vào mức độ suy thận.

Quên liều

Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
    Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng.
    Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Domperidon khó qua được hàng rào máu – não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp (bao gồm rối loạn trương lực cơ cấp và hội chứng an thần kinh ác tính), co giật. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.
    Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú, giảm khoái cảm do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
    Nguy cơ loạn nhịp thất nặng hoặc tử vong đột ngột do tim mạch cao hơn ở người bệnh dùng liều hàng ngày trên 30 mg và người bệnh trên 60 tuổi.
    Phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ, mày đay, phù Quinck rất hiếm gặp khi dùng domperidon.
    Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.
  • Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng cách QT.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
  • Dùng phối hợp với các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.
  • Chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Tắc ruột cơ học.
  • U tuyến yên tiết prolactin.
  • Phụ nữ có thai.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác, an toàn hơn không có tác dụng.
  • Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Suy thận: Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
  • Tác dụng trên tim mạch: Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4. Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu về độ an toàn của domperidon trên người, tuy nhiên sử dụng thuốc trên động vật đã cho thấy thuốc có khả năng gây dị tật thai do vậy không được dùng thuốc cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidon không có hoặc gần như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
    • Các thuốc làm kéo dài khoảng QT: Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (disopyramid, hydroquinidin, quinidin); Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol); Một số thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozid, sertindol); Một số thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram); Một số thuốc kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin); Một số thuốc chống nấm (pentamidin); Một số thuốc điều trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin); Một số thuốc dạ dày-ruột (cisaprid, dolasetron, prucaloprid); Một số thuốc kháng histamin (mequitazin, mizolastin); Một số thuốc điều trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin); Một số thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadon).
    • Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT): Thuốc ức chế protease; Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol; Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
  • Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
  • Thuốc giảm đau opioid và các thuốc kháng cholinergic có thể đối kháng tác dụng của domperidon trên nhu động đường tiêu hóa.
  • Domperidon có thể đối kháng tác dụng làm giảm prolactin huyết tương của bromocriptin.
  • Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa của paracetamol do làm thay đổi nhu động đường tiêu hóa.

Quá liều

Triệu chứng: Quá liều domperidon thường xuất hiện các biểu hiện buồn ngủ, mất khả năng xác định phương hướng, hội chứng ngoại tháp, đặc biệt hay gặp ở trẻ em.
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc điều trị Parkinson có khả năng giúp kiểm soát hội chứng ngoại tháp trong trường hợp quá liều.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.