• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Tenoxil 300 Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg điều trị HIV, viêm gan B (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Hetero

Viên nén bao phim Tenoxil 300 Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg điều trị HIV, viêm gan B (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg (tương đương tenofovir disoproxil 245 mg)
Nhà sản xuất HETERO LABS LIMITED
Số đăng ký VN2-356-15
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Tenoxil 300 là thuốc kháng virus chứa tenofovir disoproxil fumarate 300 mg dạng viên nén bao phim, dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị và dự phòng nhiễm HIV-1 ở người lớn, và điều trị viêm gan B mạn tính. Thuốc do Hetero Labs Limited sản xuất tại Ấn Độ, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén bao phim Tenoxil 300 là gì?

Tenoxil 300 là thuốc kháng virus chứa hoạt chất tenofovir disoproxil fumarate hàm lượng 300 mg (tương đương tenofovir disoproxil 245 mg), bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược; sau khi được hấp thu và phosphoryl hóa trong tế bào thành tenofovir diphosphat, thuốc ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV-1 và enzym polymerase của ADN virus viêm gan B.

Sản phẩm do Hetero Labs Limited sản xuất tại Ấn Độ, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn trên 18 tuổi, phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị và dự phòng nhiễm HIV-1, và dùng trong điều trị viêm gan B mạn tính.

Câu hỏi thường gặp

Tenoxil 300 là thuốc gì?

Tenoxil 300 là thuốc kháng virus chứa tenofovir disoproxil fumarate 300 mg (tương đương tenofovir disoproxil 245 mg), một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược của HIV-1 và polymerase ADN của virus viêm gan B, dùng trong điều trị nhiễm HIV-1 và viêm gan B mạn tính.

Tenoxil 300 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho người lớn trên 18 tuổi: điều trị nhiễm HIV-1 (phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác), dự phòng cho cán bộ y tế phơi nhiễm với bệnh phẩm có nguy cơ lây HIV, và điều trị viêm gan B mạn tính có chức năng gan còn bù.

Tenoxil 300 dùng như thế nào?

Thuốc uống. Điều trị nhiễm HIV hoặc viêm gan B mạn tính: 300 mg (1 viên) x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác khi điều trị HIV. Dự phòng sau phơi nhiễm HIV: 300 mg/ngày trong 4 tuần, bắt đầu sớm nhất có thể. Thuốc chưa được nghiên cứu cho người dưới 18 tuổi và trên 65 tuổi.

Tenoxil 300 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: mỏi cơ, nhức đầu, tiêu chảy, chướng hơi, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, giảm bạch cầu trung tính, giảm phosphat huyết, tăng ALT/AST/glucose niệu. Ít gặp: gan và thận bị nhiễm độc. Hiếm gặp: nhiễm toan lactic, suy thận cấp, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận, viêm tụy.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Tenoxil 300 không?

Việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarate có thể được xem xét trong thai kỳ nếu cần thiết. Người mẹ dùng tenofovir để điều trị HIV không được cho con bú để phòng lây nhiễm sang con. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Tenoxil 300 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Tenofovir disoproxil fumarate (tương đương tenofovir disoproxil 245 mg) 300 mg Hoạt chất

Màu: Lake indigo carmine và Titanium dioxide. Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Tenoxil 300

Chỉ định

Tenoxil 300 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm HIV-1 ở người lớn trên 18 tuổi: phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Dự phòng cho các cán bộ y tế phải tiếp xúc với các bệnh phẩm (máu, dịch cơ thể...) có nguy cơ lây nhiễm HIV: phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Viêm gan B mạn tính ở người lớn trên 18 tuổi có chức năng gan còn bù, có chứng cứ virus tích cực nhân lên, tăng ALT kéo dài, viêm gan hoạt động và/hoặc có mô xơ gan được chứng minh bằng tổ chức học.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Tenoxil 300

Dùng đường uống. Điều trị phải do thầy thuốc có kinh nghiệm chỉ định; nên làm một test phát hiện kháng thể kháng HIV cho người bệnh bị nhiễm virus viêm gan B trước khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate.

Liều dùng

  • Điều trị nhiễm HIV – Người lớn: 300 mg (1 viên), ngày 1 lần, dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Phòng nhiễm HIV cho người lớn bị phơi nhiễm với HIV-1: 300 mg/ngày, dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác; phải dùng thật sớm, trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm, và dùng trong 4 tuần nếu được dung nạp tốt.
  • Viêm gan B mạn tính: uống 1 viên 300 mg/ngày. Ở người bệnh có AgHBe (+), không xơ gan: điều trị ít nhất 6 – 12 tháng sau khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe hoặc tới khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc mất tác dụng. Ở người bệnh có AgHBe (-), không xơ gan: điều trị kéo dài cho tới khi huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc cho tới khi thuốc không còn tác dụng; điều trị kéo dài trên 2 năm cần được đánh giá lại đều đặn.

Thuốc chưa được nghiên cứu cho trẻ em dưới 18 tuổi và người cao tuổi trên 65 tuổi. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều và xử trí

Chưa có số liệu đầy đủ về quá liều. Nếu nghi ngờ quá liều, cần đến trung tâm chống độc. Thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu có thể làm tăng tốc độ đào thải tenofovir. Điều trị ngộ độc, quá liều tenofovir là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ; tenofovir có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Chú ý trợ giúp về tâm lý cho bệnh nhân toan tự sát bằng thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Toàn thân: mỏi cơ, nhức đầu.
    Tiêu hóa: tiêu chảy, chướng hơi, mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu.
    Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm phosphat huyết.
    Hóa sinh: tăng kết quả xét nghiệm ALT, AST, glucose niệu.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Đau bụng, gan bị nhiễm độc, thận bị nhiễm độc (nhất là khi dùng liều cao).
  • Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):
    Gan bị nhiễm độc; nhiễm toan lactic (đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, thở nhanh yếu, khó chịu toàn thân, đau cơ hoặc chuột rút, buồn nôn, buồn ngủ); suy thận cấp, protein niệu, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận; viêm tụy.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Tenofovir không được dùng cùng với adefovir dipivoxil.
  • Tenofovir làm giảm nồng độ atazanavir sulfat trong huyết tương.
  • Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương; nếu dùng đồng thời với didanosin thì phải uống tenofovir trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau khi uống didanosin 1 giờ.
  • Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudin trong huyết tương.
  • Indinavir dùng đồng thời với tenofovir: làm tăng nồng độ tenofovir và giảm nồng độ indinavir trong huyết tương.
  • Tenofovir dùng đồng thời với lopinavir và ritonavir: tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir và nồng độ đỉnh ritonavir.
  • Tenofovir dùng đồng thời với thuốc được thải chủ yếu qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc của thuốc kia do tranh chấp đường đào thải. Các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phải ngừng tenofovir disoproxil fumarate khi thấy nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to dần hoặc gan nhiễm mỡ, hoặc bị nhiễm toan chuyển hóa hoặc do acid lactic không rõ nguyên nhân.
  • Phải rất thận trọng khi dùng tenofovir cho người có bệnh gan to hoặc có các nguy cơ khác về bệnh gan; đặc biệt thận trọng đối với người bệnh có kèm viêm gan C đang dùng interferon alpha và ribavirin. Nếu người bệnh có thêm viêm gan B, khi ngừng tenofovir có thể có nguy cơ bệnh viêm gan nặng lên, phải theo dõi sát chức năng gan ít nhất vài tháng.
  • Phải dùng tenofovir thận trọng ở người có tổn thương thận và phải giảm liều. Chức năng thận và phosphat huyết thanh phải được giám sát trước khi bắt đầu điều trị, 4 tuần/lần trong năm đầu điều trị, sau đó 3 tháng/lần đối với người có tổn thương thận. Nếu nồng độ phosphat huyết thanh giảm nhiều hoặc thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, phải đánh giá chức năng thận trong vòng 1 tuần và điều chỉnh khoảng cách liều hoặc ngừng thuốc.
  • Phải theo dõi các bất thường về xương, vì tenofovir có thể làm giảm mật độ xương; theo dõi xương ở người bị gãy xương hoặc có nguy cơ loãng xương.
  • Khi dùng chế phẩm có chứa tenofovir và emtricitabin, hoặc tenofovir, emtricitabin và efavirenz, phải chú ý đến các tác dụng phụ của từng thành phần riêng rẽ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ mang thai (trên 1.000 phụ nữ có thai) cho thấy không có dị tật hoặc độc tính trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh; các nghiên cứu trên động vật cũng không có dấu hiệu độc tính sinh sản. Việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarate có thể được xem xét trong quá trình mang thai nếu cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: chưa rõ tenofovir có vào sữa hay không. Tuy nhiên, người mẹ dùng tenofovir để điều trị HIV không được cho con bú để phòng lây nhiễm sang con.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo có triệu chứng chóng mặt trong quá trình điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate.

Đặc tính dược lực học

Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (ít nhất là 1 thuốc khác) trong điều trị nhiễm HIV typ I ở người trưởng thành. Thuốc được dùng theo đường uống dưới dạng disoproxil fumarat ester: 300 mg tenofovir disoproxil fumarat tương đương với khoảng 245 mg tenofovir disoproxil hay khoảng 136 mg tenofovir. Tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh, chuyển thành tenofovir rồi thành tenofovir diphosphat do được phosphoryl hóa trong tế bào; chất này ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV-1 và ức chế enzym polymerase của ADN virus viêm gan B do tranh chấp với cơ chất tự nhiên là deoxyadenosin 5′-triphosphat và chấm dứt kéo dài chuỗi ADN sau khi gắn vào ADN. Có thể có kháng chéo tenofovir với các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược khác (các chủng đề kháng đều có đột biến K65R). Chưa thấy có virus viêm gan B nào kháng thuốc tenofovir disoproxil fumarat.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: sau khi uống 300 mg, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành tenofovir; nồng độ đỉnh tenofovir trong huyết tương là 296 ± 90 nanogam/ml sau khi uống 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng ở người đói khoảng 25%, tăng cao nếu uống cùng bữa ăn nhiều mỡ.
Phân bố: tenofovir phân bố khắp các mô, nhất là ở gan và thận; tỷ lệ thuốc gắn vào protein huyết tương dưới 1%, gắn với protein huyết thanh khoảng 7%. Nửa đời thải trừ 12 – 18 giờ.
Thải trừ: tenofovir được đào thải chủ yếu qua nước tiểu nhờ quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận; thẩm phân máu loại bỏ được thuốc ra khỏi máu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: NSX.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.