Dipartate là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén bao phim chứa:
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Magnesi aspartat (dưới dạng Magnesi aspartat dihydrat) | 140 mg (tương đương 11,8 mg Mg²⁺) | Hoạt chất |
| Kali aspartat (dưới dạng Kali aspartat hemihydrat) | 158 mg (tương đương 36,2 mg K⁺) | Hoạt chất |
| PVP, Talc, Aerosil, Mg stearat, Eudragit E, Tinh bột mì, PEG, Titan dioxid | vừa đủ 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Bổ sung magnesi và kali trong trường hợp thiếu hụt. Hỗ trợ điều trị một số bệnh tim mãn tính như suy tim, sau nhồi máu cơ tim, trong một số trường hợp loạn nhịp tim.
Cách dùng
Cách dùng – Liều dùng
- Liều thông thường: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Trường hợp nặng: 3 viên/lần x 3 lần/ngày trong tuần đầu, sau đó giảm xuống liều thông thường.
Cách dùng: Uống sau khi ăn do acid dịch vị có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc.
Quá liều
Chưa có trường hợp quá liều được ghi nhận. Nếu quá liều, nồng độ kali và magnesi tăng cao:
- Tăng kali: Mệt mỏi, dị cảm, chậm nhịp, tê. Nặng: suy tim, loạn nhịp và ngừng tim.
- Tăng magnesi: Buồn nôn, nôn mửa, hạ huyết áp, chậm nhịp, mệt mỏi, giảm phản xạ.
Tác dụng phụ
Cũng giống như các thuốc khác, Dipartate có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Liều cao cũng có thể gây ra nhuận trường.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dipartate ức chế hấp thu tetracyclin, muối sắt và natri florid. Cần dùng Dipartate cách các thuốc trên ít nhất 3 giờ.
- Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc/và các thuốc ức chế men chuyển (ACEi) có thể dẫn tới tăng kali huyết.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Suy thận cấp hoặc mãn.
- Bệnh nhân Addison.
- Tăng kali huyết.
- Không dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali.
- Block nhĩ thất độ 3.
- Sốc tim (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).
Thận trọng
Cần thận trọng với bệnh nhân bị tăng kali huyết. Cần đánh giá kỹ nồng độ kali để điều chỉnh liều cho phù hợp.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có dữ liệu về tác dụng có hại của magnesi/kali aspartat với phụ nữ có thai và cho con bú.
Dược lý
Dược lực học: Nhóm dược lý: Bổ sung magnesi và kali. Mã ATC: A12CX80.
Ion Mg²⁺ và K⁺ là các cation nội bào, đóng vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều enzym, sự co thắt cơ tim bị ảnh hưởng bởi nồng độ nội và ngoại bào K⁺, Ca²⁺ và Na⁺.
K⁺ là cation nhiều nhất trong dịch nội bào, đóng vai trò chủ chốt trong thiết lập điện thế màng khi nghỉ, pha tái khử cực, duy trì thể tích dịch trong tế bào và điều hòa pH. Nồng độ K⁺ huyết tương bình thường: 3,8-5,0 mEq/l.
Mg²⁺ là cation nội bào phổ biến thứ hai sau K⁺, là đồng yếu tố của các enzyme liên quan đến chuyển hóa carbohydrate, protein và Na⁺/K⁺ ATPase. Nồng độ Mg²⁺ bình thường: 1,3-2,1 mEq/l.
Bảo quản
Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì kín.

















