• Trang chủ
  • Viên nén Aciclovir 200mg Brawn Aciclovir 200 mg kháng virus Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)
Ấn Độ Thương hiệu: Brawn

Viên nén Aciclovir 200mg Brawn Aciclovir 200 mg kháng virus Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Aciclovir 200 mg
Nhà sản xuất BRAWN LABORATORIES LIMITED
Số đăng ký 890110119024
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Viên nén Aciclovir 200 mg Brawn chứa Aciclovir 200 mg, điều trị nhiễm Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Aciclovir 200mg Brawn là gì?

Thành phần

Aciclovir 200mg Brawn Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Aciclovir BP 200 mg Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, màu Erythrosine Supra ISI, methyl hydroxybenzoate, propyl hydroxybenzoate, silic keo khan, natri croscarmellose, magnesi stearate, tinh bột natri glycolate, talc tinh khiết. vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế

Viên nén

Công dụng

Chỉ định

<strong>Aciclovir 200mg Brawn được chỉ định trong các trường hợp:</strong>

  • Điều trị nhiễm virus Herpes Simplex (HSV) trên da và niêm mạc bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát (ngoại trừ HSV sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ bị suy giảm miễn dịch).
  • Ức chế nhiễm Herpes Simplex (ngăn ngừa tái phát) ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
  • Dự phòng nhiễm Herpes Simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes Zoster (bệnh zona).

Cách dùng

Liều lượng và cách dùng

Người lớn

Điều trị nhiễm Herpes Simplex

Liều dùng 200 mg x 5 lần/ngày, cách nhau 4 giờ, trừ ban đêm, uống trong 5 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, thời gian điều trị có thể kéo dài. Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau khi ghép tủy) hoặc bệnh nhân suy giảm hấp thu từ ruột, liều có thể được tăng gấp đôi lên 400 mg aciclovir, hoặc có thể cân nhắc dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Điều trị bằng aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Ức chế nhiễm Herpes Simplex (ngăn ngừa tái phát) ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường:

Liều dùng 200 mg x 4 lần/ngày, cách nhau 6 giờ. Những bệnh nhân được giám sát chặt chẽ có thể uống liều 400 mg 2 lần/ngày, cách nhau khoảng 12 giờ. Liều giảm xuống 200 mg 3 lần/ngày với khoảng cách 8 giờ, hoặc thậm chí 2 lần/ngày với khoảng cách liều 12 giờ có thể có hiệu quả.

Nên điều trị gián đoạn mỗi 6 đến 12 tháng để đánh giá lại tình trạng bệnh.

Dự phòng nhiễm Herpes Simplex ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

Liều dùng 200 mg x 4 lần/ngày, cách nhau 6 giờ. Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng hoặc những bệnh nhân kém hấp thu, liều có thể tăng gấp đôi thành mỗi lần 2 viên x 200 mg, hoặc cân nhắc dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes Zoster (bệnh zona):

Uống mỗi lần 800 mg (4 viên) x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ trong thời gian thức, bỏ qua liều ban đêm), điều trị trong 7 ngày.

Trẻ em

Điều trị Herpes Simplex và dự phòng nhiễm Herpes Simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Trẻ từ 2 tuổi trở lên: liều như người lớn. Trẻ dưới 2 tuổi: một nửa liều người lớn.

Điều trị thủy đậu: Trẻ 6 tuổi trở lên: 800 mg x 4 lần/ngày. Trẻ từ 2 – 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày. Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày. Điều trị liên tục trong 5 ngày.

Liều dùng có thể được tính chính xác hơn là 20 mg/kg thể trọng (không vượt quá 800 mg) aciclovir x 4 lần/ngày.

Người cao tuổi

Cần xem xét khả năng suy thận ở người cao tuổi và nên điều chỉnh liều cho phù hợp. Cần duy trì đủ nước cho bệnh nhân cao tuổi khi dùng aciclovir liều cao.

Liều dùng cho người bị suy thận

Điều trị nhiễm Herpes Simplex ở bệnh nhân suy chức năng thận: Với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) nên điều chỉnh đến liều 200 mg aciclovir 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.

Điều trị nhiễm Herpes Zoster: Nên điều chỉnh đến liều 800 mg aciclovir x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) và 800 mg aciclovir x 3 lần/ngày với khoảng cách 8 giờ cho bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin trong khoảng 10 – 25 ml/phút).

Cách dùng: Dùng đường uống. Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nuốt viên thuốc có thể hòa tan thuốc trong tối thiểu 50 ml nước, khuấy đều trước khi uống.

Quá liều và xử trí

Một liều đơn aciclovir quá liều có lẽ không gây các triệu chứng cấp. Triệu chứng quá liều aciclovir đường uống có thể bao gồm: kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện. Điều trị: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi; ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt.
  • Ít gặp
  • Phát ban, ngứa, mày đay, rụng tóc, tăng nhẹ men gan, tăng bilirubin.
  • Hiếm gặp
  • Rối loạn thần kinh (lú lẫn, ảo giác, co giật, hôn mê), suy thận cấp, rối loạn tạo máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), phản ứng phản vệ.

Tương tác thuốc

  • Zidovudin: Dùng đồng thời có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
  • Probenecid: Ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, tăng nồng độ tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir.

Cimetidin và probenecid làm tăng thời gian bán thải của acyclovir và tăng AUC của acyclovir.

Cần thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân dùng các thuốc gây độc thận.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • – Chống chỉ định dùng aciclovir cho người mẫn cảm với aciclovir, valciclovir hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Thận trọng

  • – Aciclovir được thải trừ qua thanh thải thận, do đó cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Người cao tuổi có vẻ suy giảm chức năng thận nên cũng có thể xem xét điều chỉnh liều. Cả hai nhóm bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều có nguy cơ xảy ra các phản ứng không mong muốn trên thần kinh và cần được theo dõi chặt chẽ. Trong các trường hợp được báo cáo, những phản ứng này nhìn chung có thể mất khi ngưng dùng thuốc. – Các đợt sử dụng aciclovir kéo dài hoặc lặp lại ở người bị suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến việc giảm độ nhạy cảm các dòng virus, có thể không đáp ứng với việc điều trị bằng aciclovir liên tục. – Cần duy trì đủ nước ở những bệnh nhân dùng aciclovir liều cao. Nguy cơ suy thận tăng lên khi sử dụng với các thuốc gây độc thận khác. – Dữ liệu hiện có từ các nghiên cứu lâm sàng không đủ để kết luận rằng điều trị bằng aciclovir làm giảm tỷ lệ biến chứng liên quan đến thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. – Ảnh hưởng của tá dược methyl hydroxybenzoate, propyl hydroxybenzoate: vì các parahydroxybenzoate có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm), nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Việc sử dụng aciclovir chỉ nên được xem xét khi lợi ích vượt trội rủi ro. Một nghiên cứu hậu mãi đã ghi lại kết quả sau khi phơi nhiễm với aciclovir ở phụ nữ mang thai với bất kỳ dạng bào chế nào, nghiên cứu không cho thấy sự gia tăng dị tật bẩm sinh trên đối tượng phơi nhiễm với aciclovir so với các đối tượng khác. – Sử dụng aciclovir đường toàn thân trong những xét nghiệm theo tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận không gây ra độc tính trên thai nhi và không gây quái thai ở thỏ, chuột lớn và chuột nhắt. Trong một thử nghiệm không tiêu chuẩn ở chuột, đã ghi nhận bất thường ở bào thai nhưng chỉ ở liều gây độc cho mẹ. – Aciclovir được bài tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: BP. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.