Cồn thuốc Detanalgi (Dentanalgi) là gì?
Thành phần
Detanalgi Cồn thuốc
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Camphor | 6% (w/v) | Hoạt chất |
| Menthol | 4% (w/v) | Hoạt chất |
| Procain hydrochlorid | 0,5% (w/v) | Hoạt chất |
| Tinh dầu Đinh hương (Caryophylli floris Aetheroleum) | 439 mg | Hoạt chất |
| Sao đen (Cortex Hopea), Tạo giác (Fructus Gleditsiae australis), Thông bạch (Herba Allium fistulosum) | 700 mg / 140 mg / 140 mg | Dược liệu |
| Ethanol 96%, nước tinh khiết | vừa đủ 7 ml | Tá dược |
Công dụng
Chỉ định
Detanalgi được chỉ định trong các trường hợp:
- Trị đau răng.
- Viêm nướu răng.
- Nha chu.
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
- Tại chỗ: Tẩm thuốc vào bông đặt nơi đau, 3-4 lần/ngày.
- Súc miệng: Nhỏ 1 ml thuốc (30 giọt) vào khoảng 60 ml nước chín, khuấy đều, ngậm và súc miệng 3 lần/ngày.
- Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Quá liều và xử trí
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Khi đã sử dụng quá liều cần theo dõi, nếu có dấu hiệu bất thường báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tác dụng phụ
- Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về tương tác thuốc.
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Trẻ em dưới 5 tuổi.
- Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
- Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về các trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Được sử dụng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Camphor và Menthol có tác dụng giảm đau tại chỗ, gây cảm giác mát lạnh và làm dịu. Procain hydrochlorid là thuốc tê tại chỗ giúp giảm đau. Tinh dầu Đinh hương có tác dụng sát khuẩn và giảm đau. Các dược liệu (Sao đen, Tạo giác, Thông bạch) có tác dụng kháng viêm, sát khuẩn hỗ trợ điều trị.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấp thu qua niêm mạc miệng khi bôi tại chỗ.
Phân bố: Tác dụng tại chỗ trên niêm mạc miệng và nướu.
Chuyển hóa: Các hoạt chất được chuyển hóa một phần tại niêm mạc miệng và gan.
Thải trừ: Thải trừ qua thận và qua đường mật.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.


















