Thuốc Bilomag là gì?
Bilomag là thuốc có nguồn gốc dược liệu dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa cao khô lá Ginkgo biloba 80 mg (dưới dạng Ginkgonis extractum siccum raffinatum et quantificatum). Hoạt chất chính là Ginkgo flavonol glycosid toàn phần có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch): chống co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch, giảm tính thấm quá độ của mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch.
Thuốc do Natur Produkt Pharma Sp. z o.o. (Ba Lan) sản xuất, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nang cứng. Bilomag được dùng chủ yếu điều trị rối loạn tuần hoàn máu não và ngoại biên cho người lớn trên 18 tuổi.
Câu hỏi thường gặp
Bilomag là thuốc gì?
Bilomag là thuốc có nguồn gốc dược liệu chứa cao khô lá Ginkgo biloba 80 mg dạng viên nang cứng, do Natur Produkt Pharma (Ba Lan) sản xuất, dùng điều trị rối loạn tuần hoàn máu não và ngoại biên.
Bilomag được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho suy tuần hoàn não cấp và mạn tính (giảm trí nhớ, giảm tập trung), rối loạn tuần hoàn – thần kinh ở tai (ù tai, chóng mặt) và ở mắt, rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên (khập khiễng cách hồi, tê cóng chân tay) và bệnh Raynaud.
Bilomag dùng như thế nào?
Người lớn trên 18 tuổi uống trong bữa ăn: thường 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày cho suy giảm trí nhớ, chóng mặt, ù tai; 2 viên/lần x 1 – 3 lần/ngày cho rối loạn tuần hoàn ngoại biên. Cần điều trị 8 – 12 tuần để đạt hiệu quả hoàn toàn.
Bilomag có thể gây tác dụng phụ gì?
Hiếm gặp: đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, đánh trống ngực, chóng mặt, lo lắng, dị ứng da. Rất hiếm: các triệu chứng liên quan đến chảy máu.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bilomag không?
Không. Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú nên không dùng cho nhóm đối tượng này.
Thành phần
Thành phần của Bilomag
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cao khô lá Ginkgo biloba (dưới dạng Ginkgonis extractum siccum raffinatum et quantificatum (39,6–49,5 : 1); dung môi chiết xuất: ethanol 50% tt/tt; tá dược làm cao khô: silic keo khan 1%) | 80 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | 201,5 mg | Tá dược |
| Cellulose vi tinh thể silic hóa (98% cellulose vi tinh thể, 2% silic hydrophobic keo), magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
| Vỏ nang cứng gelatin cỡ số ‘1’ (gelatin, quinolin vàng E104, sắt oxid vàng E172, titan oxid E171) | 1 nang | Vỏ nang |
Dạng bào chế: Viên nang cứng, thân và nắp nang màu vàng.
Công dụng
Công dụng của Bilomag
Chỉ định
Bilomag được chỉ định chủ yếu trong điều trị rối loạn tuần hoàn máu não và ngoại biên:
- Suy tuần hoàn não cấp và mãn tính, giảm chú ý tập trung, giảm trí nhớ, mất trí do xơ cứng mạch máu não.
- Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở tai: ù tai, chóng mặt.
- Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở mắt: bệnh võng mạc do tiểu đường, thoái hóa hoàng điểm ở tuổi già.
- Rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên và thần kinh: các bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, khập khiễng cách hồi, tê cóng chân tay.
- Bệnh Raynaud.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Bilomag
Thuốc dùng đường uống, uống trong bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn (trên 18 tuổi) – Trí nhớ kém và các vấn đề về tập trung: 1 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày (160 – 240 mg/ngày cao khô lá Ginkgo biloba), uống trong bữa ăn.
- Rối loạn tuần hoàn ngoại biên (hội chứng khập khiễng cách hồi): 2 viên/lần, 1 – 3 lần/ngày (160 – 480 mg/ngày), uống khi ăn.
- Chóng mặt: 1 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày (160 – 240 mg/ngày), uống trong bữa ăn.
- Ù tai và các rối loạn thính giác: 1 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày (160 – 240 mg/ngày), uống trong bữa ăn.
- Bệnh Raynaud: 1 viên/lần, 4 lần/ngày (320 mg), uống khi ăn.
- Trẻ em và vị thành niên (dưới 18 tuổi): Không dùng do chưa có đủ thông tin về độ an toàn và hiệu quả.
Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi bắt đầu uống 4 tuần. Để đạt hiệu quả hoàn toàn cần điều trị từ 8 – 12 tuần. Khi dùng thuốc với liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc dùng lâu dài, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Quá liều và cách xử trí
Chưa có báo cáo về quá liều. Cần có biện pháp hỗ trợ triệu chứng kịp thời.
Tác dụng phụ
- Nói chung ginkgo được dung nạp tốt, tuy nhiên vẫn có một số tác dụng không mong muốn xảy ra.
- Hiếm gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100):
Đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, đánh trống ngực, chóng mặt, lo lắng, phản ứng dị ứng da (ngứa, phát ban). - Rất hiếm (< 1/10000):
Các triệu chứng liên quan đến chảy máu đột ngột. Một số trường hợp cá biệt có sự hình thành khối máu tụ dưới màng cứng, có thể do sử dụng cao khô Ginkgo trong thời gian dài (2 năm); có thể xảy ra thường xuyên hơn ở bệnh nhân đang dùng cả thuốc kháng tiểu cầu hoặc thuốc chống đông máu như aspirin hoặc warfarin.
Tương tác thuốc
- Không sử dụng Bilomag ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc phòng ngừa đông máu, chẳng hạn như heparin và các dẫn xuất coumarin (warfarin, acenocoumarol).
- Thuốc chống tiểu cầu như clopidogrel, ticlopidin, acid acetylsalicylic (aspirin, polopiryna), dipyridamol: cần tham vấn ý kiến bác sĩ vì có thể phải điều chỉnh liều lượng.
- Một số thực phẩm có thể làm tăng nguy cơ chảy máu như tỏi hoặc nhân sâm.
- Trazodon (thuốc chống trầm cảm).
- Omeprazol và các thuốc ức chế bơm proton khác.
- Nifedipin (thuốc hạ huyết áp và điều trị tim mạch).
- Thuốc lợi tiểu thiazid (ví dụ hydroclorothiazid).
- Tipranavir (ức chế protease trong điều trị kết hợp kháng virus HIV-1).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cao khô lá Ginkgo biloba hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Khi đang điều trị với thuốc chống đông máu như heparin và các dẫn xuất của nó, các dẫn xuất của coumarin (warfarin, acenocoumarol).
- Bệnh nhân khó đông máu, do cao khô lá Ginkgo biloba có thể làm tăng thời gian đông máu.
Cảnh báo và thận trọng
- Không sử dụng Bilomag mà không tham vấn ý kiến bác sĩ nếu bệnh nhân bị chảy máu hoặc rối loạn đông máu, hoặc đang sử dụng các thuốc phòng ngừa cục máu đông như aspirin, clopidogrel, dipyridamol, ticlopidin (dùng cùng có thể làm tăng thời gian đông máu).
- Trong vòng 36 giờ trước các tiểu phẫu hoặc phẫu thuật nha khoa vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Thuốc có chứa lactose monohydrat; cần liên hệ với bác sĩ nếu đã được chẩn đoán không dung nạp với đường.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú. Không dùng cho nhóm đối tượng này.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bilomag có thể gây chóng mặt, do đó không nên lái xe hay vận hành máy móc khi sử dụng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Hoạt chất chính trong cao khô lá Ginkgo biloba là Ginkgo flavonol glycosid toàn phần có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Tác dụng phụ thuộc vào liều lượng và thay đổi tùy theo tính chất, đường kính và nguồn gốc mô của mạch máu và tùy theo trương lực và tình trạng của thành mạch, kích thích sự tiết EDRF từ nội mô. Chiết xuất của lá Ginkgo biloba chống lại sự co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch và ngược lại làm co tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các thay đổi tư thế, giảm tính thấm quá độ của mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng của ginkgolide A, ginkgolide B và bilobalide lần lượt là 80%, 88% và 79% sau khi sử dụng một liều 120 mg trong điều kiện nhịn ăn. Flavonol glycosides (50 – 300 mg) được hấp thu ở ruột với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 3 giờ; thời gian bán thải của flavonol glycosides khoảng 2 – 4 giờ.
Phân bố: Khi sử dụng liều 240 mg cao khô lá Ginkgo biloba, có sự thay đổi trong điện não tâm đồ trong vòng 3 giờ, cho thấy thuốc đã được hấp thu đầy đủ và vượt qua hàng rào máu não. Tỷ lệ liên kết với protein của ginkgolide B khoảng 17 – 21%.
Chuyển hóa: Flavonoid được chuyển hóa rộng rãi ở người; chất chuyển hóa chủ yếu là acid benzoic ở dạng tự do hay kết hợp. Quercetin được tìm thấy trong huyết tương ở dạng methyl sulphat hoặc liên hợp với acid glucuronic.
Thải trừ: Sau khi sử dụng liều 120 mg, thời gian bán thải trung bình khoảng 9,5 – 10,6 giờ đối với ginkgolide B và 3,2 – 4,5 giờ đối với ginkgolide A và bilobalide. Sự bài tiết qua nước tiểu của ginkgolides A, ginkgolides B và bilobalide chiếm tương ứng 74%, 41% và 31% trong tình trạng nhịn ăn. Quercetin có thời gian bán thải khoảng 11 – 28 giờ.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì nguyên gốc, tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.
























