Viên nén bao phim Mirzaten 30 mg là gì?
Thành phần
Mirzaten 30mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mirtazapin (dạng hemihydrat) | 30 mg | Dược chất |
| Lactose monohydrat | Tá dược | |
| Powdered cellulose | Tá dược | |
| Sodium starch glycolat | Tá dược | |
| Pregelatinised maize starch | Tá dược | |
| Colloidal anhydrous silica | Tá dược | |
| Magnesium stearat | Tá dược | |
| Hypromellose | Tá dược (vỏ bao phim) | |
| Titanium dioxid (E171) | Tá dược (vỏ bao phim) | |
| Talc | Tá dược (vỏ bao phim) | |
| Macrogol 6000 | Tá dược (vỏ bao phim) | |
| Oxid sắt vàng (E172) | Tá dược (vỏ bao phim) | |
| Oxid sắt đỏ (E172) | Tá dược (vỏ bao phim) |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu vàng nâu, hình oval, lồi, có vạch trên một mặt. Viên nén có thể chia được thành hai liều.
Công dụng
Chỉ định
Mirzaten 30 mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Mirzaten dùng để điều trị bệnh trầm cảm.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Mirzaten được dùng bằng đường uống. Nuốt viên thuốc mà không nhai với nước hoặc nước hoa quả. Bạn có thể dùng Mirzaten cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 15 hoặc 30mg mỗi ngày. Bác sĩ có thể khuyên bạn tăng liều sau một vài ngày để có liều tốt nhất cho bạn (giữa 15 và 45mg mỗi ngày). Liều dùng thường là như nhau với mọi lứa tuổi.
- Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, suy gan: Bác sĩ có thể điều chỉnh liều cho bạn.
- Thời điểm nên uống Mirzaten: Bạn nên uống Mirzaten tại cùng một thời điểm mỗi ngày. Tốt nhất là uống Mirzaten trước khi đi ngủ. Tuy nhiên bác sĩ có thể đề nghị bạn chia liều Mirzaten – một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Liều cao hơn nên uống trước khi đi ngủ.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ. Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn liều dùng phù hợp.
Quên liều
- Nếu bạn phải dùng liều một viên mỗi ngày: Nếu bạn quên liều Mirzaten, hãy bỏ qua liều đã quên. Dùng liều tiếp theo tại thời điểm thông thường.
- Nếu bạn phải dùng liều hai viên mỗi ngày:
– Nếu bạn quên liều buổi sáng, bạn hãy uống liều đó cùng với liều buổi tối của bạn.
– Nếu bạn quên liều buổi tối, không uống cùng với liều của buổi sáng tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều buổi sáng và buổi tối như bình thường.
– Nếu bạn đã quên cả 2 liều, không uống bù cho liều đã bỏ lỡ. Bỏ qua cả hai liều và ngày hôm sau uống liều như bình thường vào buổi sáng và tối.
Quá liều và xử trí
Nếu bạn uống nhiều Mirzaten hơn lượng bạn nên dùng: Nếu bạn hoặc người khác dùng quá nhiều Mirzaten, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức. Biểu hiện thường gặp nhất khi quá liều Mirzaten (không gồm các thuốc khác hoặc rượu) là buồn ngủ, mất định hướng và tăng nhịp tim.
Tác dụng phụ
- Rất phổ biến (≥1/10):
Tăng thèm ăn và tăng cân
Ngủ lơ mơ hoặc buồn ngủ
Đau đầu
Khô miệng - Phổ biến (1-10/100):
Thờ ơ
Chóng mặt
Run rẩy hoặc rùng mình
Buồn nôn; nôn
Tiêu chảy
Phát ban hoặc ban trên da (chứng phát ban)
Đau ở các khớp (đau khớp) hoặc cơ (đau cơ)
Đau lưng
Cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu khi bạn đứng lên đột ngột (hạ huyết áp thế đứng)
Sưng (thường ở mắt cá chân hoặc bàn chân) do giữ nước (phù nề)
Mệt mỏi
Giấc mơ sống động
Nhầm lẫn
Cảm thấy lo lắng
Khó ngủ
Với trẻ em dưới 18 tuổi: tăng trọng lượng đáng kể, phát ban và tăng triglycerid máu - Không phổ biến (1-10/1000):
Cảm thấy phấn chấn hay cảm xúc cao (hưng cảm) → Ngừng dùng Mirzaten và thông báo với bác sĩ ngay lập tức
Cảm giác bất thường ở da, ví dụ: rát, đau nhói, ngứa hoặc ngứa ran (dị cảm)
Chân bồn chồn
Ngất xỉu (ngất xỉu)
Cảm giác tê trong miệng (cảm giác lạ ở miệng)
Huyết áp thấp
Gặp ác mộng
Cảm thấy bị kích động
Ảo giác
Thúc đẩy di chuyển - Hiếm gặp (1-10/10.000):
Vàng da hoặc vàng mắt; đây có thể là biểu hiện của rối loạn chức năng gan (vàng da) → Ngừng dùng Mirzaten và thông báo với bác sĩ ngay lập tức
Co giật hoặc co thắt cơ bắp (co thắt cơ)
Cư xử hung hăng - Không xác định (không ước tính được dựa trên các dữ liệu hiện hành):
Dấu hiệu nhiễm khuẩn như là sốt cao đột ngột không rõ nguyên nhân, khô họng và loét miệng (mất bạch cầu hạt) → Ngừng dùng Mirzaten và ngay lập tức liên lạc với bác sĩ của bạn để làm xét nghiệm máu
Cơn động kinh (co giật) → Ngừng dùng Mirzaten và thông báo với bác sĩ của bạn ngay lập tức
Xuất hiện nhiều triệu chứng như là sốt không rõ nguyên nhân, đổ mồ hôi, tăng nhịp tim, tiêu chảy, co thắt cơ (không kiểm soát được), run rẩy, có phản xạ hoạt động quá mức, bồn chồn, thay đổi tâm trạng và bất tỉnh (hội chứng serotonin) → Ngừng dùng Mirzaten và thông báo với bác sĩ của bạn ngay lập tức
Ý nghĩ làm tổn thương bản thân hoặc tự tử → Hãy liên lạc với bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức
Cảm giác bất thường trong miệng (cảm thấy miệng bất thường)
Nói lắp
Sưng tấy trong miệng (miệng phù nề)
Tăng tiết nước bọt
Giảm natri máu
Bài tiết hormon chống lợi tiểu không phù hợp
Mộng du
Phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson, viêm da có bóng nước, ban da đa dạng, hoại tử gây độc biểu bì) - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Không sử dụng Mirzaten đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxidase (ức chế MAO). Vì vậy, không sử dụng Mirzaten trong vòng 2 tuần sau khi bạn ngừng dùng thuốc ức chế MAO. Nếu bạn ngừng uống Mirzaten, không dùng thuốc ức chế MAO trong hai tuần tiếp sau đó. Các thuốc ức chế MAO: moclobemid, tranylcypromin (cả hai đều là thuốc chống trầm cảm) và selegilin (điều trị bệnh Parkinson).
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc chống trầm cảm như là các SSRI, venlafaxin và L-tryptophan hoặc các triptan (điều trị bệnh migrain), tramadol (thuốc chống đau), linezolid (thuốc kháng sinh), lithium (điều trị một số tình trạng tâm thần) và St. Johns Wort – Hypericum perforatum preparations (một loại thuốc thảo dược trong điều trị trầm cảm). Rất hiếm xảy ra các trường hợp dẫn đến hội chứng serotonin khi sử dụng Mirzaten đơn độc hoặc Mirzaten với các thuốc này.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc chống trầm cảm nefazodon. Thuốc này có thể làm tăng nồng độ của Mirzaten trong máu. Có thể cần giảm liều Mirzaten, hoặc khi ngừng dùng Nefazodon thì tăng liều Mirzaten.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc điều trị lo lắng hoặc mất ngủ như các benzodiazepin.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc điều trị tâm thần phân liệt như olanzapin.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc dị ứng như cetirizin.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc giảm đau nặng như morphin: Dùng đồng thời với Mirzaten có thể làm tăng cơn buồn ngủ do thuốc này gây ra.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc điều trị nhiễm trùng; thuốc điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn (như erythromycin), thuốc dùng cho nhiễm nấm (như ketoconazol), thuốc điều trị HIV/AIDS (như thuốc ức chế HIVprotease) và thuốc điều trị viêm loét dạ dày (như cimetidin). Khi dùng đồng thời với Mirzaten các thuốc này có thể làm tăng lượng Mirzaten trong máu. Có thể cần giảm liều của Mirzaten, hoặc tăng liều Mirzaten khi dừng các thuốc này.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc điều trị động kinh như carbamazepin và phenytoin.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc điều trị bệnh lao như rifampicin. Dùng đồng thời với Mirzaten, các loại thuốc này có thể làm giảm nồng độ Mirzaten trong máu. Tăng liều Mirzaten có thể cần thiết, hoặc khi ngừng dùng các thuốc này thì giảm liều Mirzaten.
- Cẩn trọng khi dùng Mirzaten đồng thời với thuốc chống đông máu như warfarin. Mirzaten có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Trong trường hợp này sự kết hợp cần phải được bác sĩ giám sát cẩn trọng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Nếu bạn dị ứng (quá mẫn) với mirtazapin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của Mirzaten. Nếu bạn bị dị ứng bạn nên thông báo với bác sĩ sớm trước khi dùng Mirzaten.
- Nếu bạn đang dùng hoặc vừa mới dùng (trong 2 tuần trước) các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO-Is).
Cảnh báo và thận trọng
- Sử dụng với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Mirzaten thông thường không nên sử dụng với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do hiệu quả chưa được chứng minh. Vì vậy, bạn nên được biết rằng với các bệnh nhân dưới 18 tuổi thì tăng rủi ro về các tác dụng không mong muốn như là cố tình tự tử, có ý nghĩ tự tử và sự thù địch (chủ yếu là gây gổ, hành vi chống đối và giận dữ) khi bệnh nhân dùng nhóm thuốc này. Bác sĩ có thể kê Mirzaten cho các bệnh nhân dưới 18 tuổi do điều đó sẽ tốt hơn cho bệnh nhân. Nếu bác sĩ kê Mirzaten cho bệnh nhân dưới 18 tuổi và bạn muốn bàn bạc về điều đó, vui lòng gặp lại bác sĩ của bạn. Bạn nên thông báo với bác sĩ của bạn nếu có bất cứ triệu chứng nào dưới đây trở nên nặng hơn hoặc trở nên xấu đi với các bệnh nhân dưới 18 tuổi đang dùng Mirzaten. Ngoài ra, các ảnh hưởng lâu dài liên quan đến tăng trưởng, trưởng thành, phát triển nhận thức và hành vi với Mirzaten ở nhóm tuổi này chưa được chứng minh. Ngoài ra, khi điều trị với Mirzaten đã quan sát thấy sự tăng cân đáng kể ở nhóm tuổi này nhiều hơn so với người lớn.
- Ý nghĩ tự tử và tình trạng xấu đi của bệnh trầm cảm: Nếu bạn đang chán nản, bạn đôi khi có thể nghĩ đến việc tự tử. Điều này có thể tăng lên khi bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm, cho đến khi thuốc phát huy tác dụng, thường là khoảng 2 tuần, nhưng đôi khi lâu hơn. Bạn có thể có nhiều khả năng có suy nghĩ như vậy: Nếu trước đó bạn đã từng nghĩ đến việc tự tử hoặc tự làm tổn thương mình. Nếu bạn là người trẻ. Qua thông tin từ các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy sự tăng nguy cơ của hành vi tự tử ở người lớn dưới 25 tuổi khi được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm. Nếu bạn có ý nghĩ làm tổn thương mình hoặc tự tử mọi lúc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức. Bạn có thể thấy hữu ích khi nói điều này với bác sĩ hoặc bạn thân rằng bạn đang chán nản, và đề nghị họ đọc tờ thông tin này. Bạn có thể đề nghị họ nói cho bạn nếu họ nghĩ rằng tình trạng trầm cảm của bạn ngày càng tồi tệ hơn, hoặc nếu họ đang lo lắng về những thay đổi trong hành vi của bạn.
- Cẩn trọng đặc biệt với Mirzaten: Nếu bạn có hoặc đã từng gặp các tình trạng sau đây (Hãy nói với bác sĩ về những tình trạng trước khi dùng Mirzaten, nếu điều này không có trước đây): Co giật (động kinh). Nếu các cơn co giật hoặc động kinh tiến triển trở nên thường xuyên hơn, hãy ngừng dùng Mirzaten và liên lạc với bác sĩ ngay lập tức; Bệnh gan, bao gồm vàng da. Nếu xảy ra vàng da, hãy ngừng dùng Mirzaten và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức; Bệnh thận; Bệnh tim, hoặc huyết áp thấp; Tâm thần phân liệt. Nếu các triệu chứng tâm thần, chẳng hạn như suy nghĩ hoang tưởng trở nên thường xuyên hoặc nghiêm trọng hơn, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức; Hưng trầm cảm (xen kẽ thời gian cảm thấy phấn chấn/ hưng cảm và tâm trạng chán nản). Nếu bạn bắt đầu cảm thấy phấn chấn hoặc quá kích thích, hãy ngưng dùng Mirzaten và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức; Tiểu đường (bạn có thể cần điều chỉnh liều của insulin hoặc các thuốc chống tiểu đường khác); Bệnh mắt, như là tăng áp lực trong mắt (glaucoma); Khó khăn trong đào thải nước (đi tiểu), điều này có thể là do sự mở rộng của tuyến tiền liệt.
- Nếu các dấu hiệu của sự nhiễm trùng tăng lên như là sốt cao không giải thích được, đau họng và loét miệng. Hãy ngừng dùng Mirzaten và tham khảo ý kiến bác sỹ ngay lập tức về việc làm xét nghiệm máu. Trong các trường hợp hiếm gặp những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của rối loạn trong sản sinh tế bào máu ở tủy xương. Với các trường hợp hiếm gặp này, các triệu chứng thường xuất hiện sau 4-6 tuần điều trị.
- Nếu bạn là người cao tuổi. Bạn có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Những kinh nghiệm hạn chế trong điều trị Mirzaten với phụ nữ mang thai không cho thấy có gia tăng rủi ro. Tuy nhiên, cần thận trọng nếu sử dụng thuốc trong khi mang thai. Nếu bạn đang dùng Mirzaten và bạn phát hiện có thai hoặc có kế hoạch mang thai, hãy hỏi bác sĩ mặc dù bạn có thể tiếp tục dùng Mirzaten. Nếu bạn dùng Mirzaten cho đến khi, hoặc ngay trước khi sinh con, con bạn nên được giám sát các tác dụng không mong muốn có thể. Hãy chắc chắn rằng nữ hộ sinh và/hoặc bác sĩ biết bạn đang dùng Mirzaten. Dùng thuốc khi đang mang thai, các thuốc tương tự (SSRIs) có thể làm tăng rủi ro về tình trạng trầm trọng của trẻ sơ sinh, được gọi là tăng áp lực phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN), khiến cho trẻ thở nhanh hơn và xanh. Những triệu chứng này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu tiên khi trẻ được sinh ra. Nếu điều này xảy ra với con bạn, bạn nên liên lạc với nữ hộ sinh và/hoặc bác sĩ ngay lập tức.
Phụ nữ cho con bú: Hãy hỏi bác sĩ nếu bạn cho con bú khi đang dùng Mirzaten.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mirzaten có thể ảnh hưởng đến khả năng hoặc sự tỉnh táo của bạn. Hãy chắc chắn rằng những khả năng này của bạn không bị ảnh hưởng trước khi bạn lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Các thuốc chống suy nhược khác, ATC code: N06AX11
Mirtazapin là trung tâm hoạt động trước synap α2-antagonist, nơi làm tăng dẫn truyền thần kinh trung ương và dẫn truyền serotonin. Tăng cường dẫn truyền thần kinh serotonin được cụ thể qua trung gian receptor 5-HT1, do các receptor 5-HT2 và 5-HT3 bị chặn bởi mirtazapin. Cả hai cấu hình của mirtazapin đều đóng góp vào tác dụng chống trầm cảm, cấu hình S(+) ngăn chặn receptor α2 và receptor 5-HT2 và cấu hình R(-) ngăn chặn receptor 5-HT3. Tác dụng đối kháng histamin H1 mirtazapin được kết hợp với khả năng giảm đau của thuốc. Thực tế thuốc không có hoạt tính kháng acetylcholin, và ở liều điều trị thực tế cho thấy không ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch. Nhóm bệnh nhân nhi: Hai thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, có kiểm soát giả dược trên trẻ em từ 7 đến 18 tuổi mắc chứng rối loạn trầm cảm nặng (n=259) sử dụng liều linh hoạt cho 4 tuần đầu tiên (15-45mg mirtazapin) sau đó dùng liều cố định (15, 30 hoặc 45mg mirtazapin) trong 4 tuần tiếp theo để chứng minh sự khác biệt đáng kể giữa mirtazapin và giả dược ở giá trị ban đầu và các giá trị tiếp theo. Đã quan sát thấy tăng cân đáng kể (≥7%) ở 48.8% bệnh nhân điều trị với mirtazapin so với 5.7% ở bệnh nhân dùng giả dược. Mày đay (11.8% so với 6.8%) và tăng triglycerid máu (2.9% so với 0%).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống Mirzaten, hoạt chất mirtazapin nhanh chóng được hấp thu (sinh khả dụng ≈ 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của mirtazapin.
Phân bố: Liên kết của mirtazapin với protein huyết tương khoảng 85%.
Chuyển hóa: Mirtazapin được chuyển hóa và đào thải qua phân và nước tiểu trong vòng vài ngày. Con đường chuyển hóa sinh học chủ yếu là demethyl và quá trình oxy hóa, tiếp theo là liên hợp. Các dữ liệu in vitro từ microsom gan người cho thấy rằng các cytochrom P450 các emzym CYP2D6 và CYP1A2 có liên quan đến sự hình thành của các chất chuyển hóa hydroxyl-8 của mirtazapin, trong khi CYP3A4 được coi là chịu trách nhiệm cho sự hình thành các chất chuyển hóa N-demethyl và N-oxide. Demethyl là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý và dường như có cùng một cấu hình dược động học như chất mẹ.
Thải trừ: Thời gian bán thải là 20-40 giờ; thời gian bán thải dài, có thể lên đến 65 giờ, thời gian bán thải ngắn hơn đã gặp ở nam giới trẻ. Thời gian bán thải dài nên dùng thuốc 1 lần mỗi ngày. Trạng thái ổn định đạt được sau 3-4 ngày, sau đó không có tích lũy thêm. Mirtazapin đạt được tác dụng dược động học trong thời gian điều trị. Độ thanh thải của mirtazapin có thể giảm ở người suy thận hoặc suy gan.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 5 năm kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.
































