• Trang chủ
  • Siro ho Atussin United Pharma trị ho (Hộp 1 chai 60ml)
Việt Nam Thương hiệu: Atussin / Westmont

Siro ho Atussin United Pharma trị ho (Hộp 1 chai 60ml)

25.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thành phần Dextromethorphan HBr 5mg | Chlorpheniramine Maleate 1 | 33mg | Sodium Citrate 133mg | Ammonium Chloride 50mg | Guaifenesin 50mg / 5ml
Nhà sản xuất United International Pharma
Số đăng ký 8.93E+11
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Atussin là siro trị ho chứa Dextromethorphan HBr 5mg, Chlorpheniramine Maleate 1,33mg, Sodium Citrate 133mg, Ammonium Chloride 50mg, Guaifenesin 50mg/5ml – giảm ho do kích ứng đường hô hấp trên và dưới.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Siro ho Atussin United Pharma là gì?

Thành phần

Atussin Siro ho (mỗi 5ml)

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Dextromethorphan HBr 5 mg Hoạt chất – ức chế ho
Chlorpheniramine Maleate 1,33 mg Hoạt chất – kháng histamin
Sodium Citrate Dihydrate 133 mg Hoạt chất – long đờm
Ammonium Chloride 50 mg Hoạt chất – long đờm
Glyceryl Guaiacolate (Guaifenesin) 50 mg Hoạt chất – long đờm
Tá dược vừa đủ 5ml Tá dược

Dạng bào chế: Siro.

Công dụng

Chỉ định

Atussin được chỉ định trong các trường hợp:

Làm giảm triệu chứng ho do kích ứng niêm mạc đường hô hấp trong một số bệnh lý đường hô hấp trên và dưới như:

  • Cảm lạnh, cúm
  • Lao, ho gà, sởi
  • Viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản
  • Viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi
  • Hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích thích

Tác dụng:

  • Dextromethorphan: giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, kéo dài 5-6 giờ
  • Chlorpheniramine: kháng histamin, phong bế thụ thể H1, ít an thần
  • Sodium Citrate: giữ ẩm, duy trì pH
  • Guaifenesin: long đờm, giảm độ nhớt đờm

Cách dùng

Liều dùng

Atussin Siro ho

Dùng đường uống. Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

  • Trẻ em từ 2-6 tuổi: uống 5ml (1 muỗng cà phê)
  • Trẻ em từ 7-12 tuổi: uống 10ml (2 muỗng cà phê)
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 15ml (3 muỗng cà phê)
  • Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Tác dụng phụ

  • Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
  • Đỏ bừng, nổi mày đay
  • Ngủ gà, an thần, khô miệng

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế MAO và thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể kéo dài, tăng tác dụng anticholinergic và an thần của kháng histamin

Quá liều

Dextromethorphan quá liều: buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Xử trí: naloxone 2mg tiêm TM, nhắc lại nếu cần đến tổng liều 10mg.
Chlorpheniramine quá liều: buồn ngủ, kích thích TKTW, cơn động kinh, loạn nhịp. Rửa dạ dày hoặc gây nôn, than hoạt tính.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc hoặc đang dùng thuốc ức chế MAO.
  • Bệnh nhân đang bị cơn hen cấp, glocom góc hẹp, loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng, ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt.

Thận trọng

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân ho có quá nhiều đờm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen, tràn khí phổi, suy giảm hô hấp.
  • Dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin – thận trọng với trẻ em dị ứng.
  • Lạm dụng và phụ thuộc Dextromethorphan có thể xảy ra (hiếm), đặc biệt liều cao kéo dài.
  • Không nên lái xe, vận hành máy móc khi dùng thuốc do có thể buồn ngủ.
  • Phụ nữ có thai: hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
  • Phụ nữ cho con bú: không nên dùng.

Bảo quản

Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.