• Trang chủ
  • Siro Bisolvon Kids Sanofi long đờm cho trẻ em (Hộp 1 chai 60ml)
Thương hiệu: Sanofi

Siro Bisolvon Kids Sanofi long đờm cho trẻ em (Hộp 1 chai 60ml)

45.000 

Chọn số lượng

Quy cách Chai 60 ml (kèm cốc đong liều)
Thành phần Bromhexin hydrochloride 4 mg/5 ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam
Số đăng ký 893100202023
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bisolvon Kids là thuốc ho long đờm cho trẻ em chứa bromhexin hydrochloride 4 mg/5 ml dạng siro không đường, giúp làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có tăng tiết chất nhầy. Thuốc dùng cho trẻ từ sơ sinh và người lớn, đóng gói chai 60 ml.
Hạn sử dụng 18 tháng

Thuốc siro Bisolvon Kids là gì?

Bisolvon Kids là thuốc long đờm dành cho trẻ em, chứa hoạt chất bromhexin hydrochloride hàm lượng 4 mg/5 ml, bào chế dưới dạng siro không chứa đường. Bromhexin là dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicin, làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản, giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt hóa biểu mô lông chuyển, nhờ đó giúp long đờm và khạc đờm dễ dàng hơn.

Bisolvon Kids do Công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam sản xuất, đóng gói dạng chai 60 ml kèm cốc đong liều. Thuốc được dùng để làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm tiết chất nhầy bất thường và suy giảm vận chuyển chất nhầy; do không chứa đường nên phù hợp cho trẻ nhỏ và cả bệnh nhân đái tháo đường.

Câu hỏi thường gặp

Bisolvon Kids là thuốc gì?

Bisolvon Kids là thuốc ho long đờm cho trẻ em chứa hoạt chất bromhexin hydrochloride 4 mg/5 ml, bào chế dạng siro không chứa đường, dùng để làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi có tăng tiết chất nhầy.

Bisolvon Kids được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định để làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu.

Cách dùng Bisolvon Kids như thế nào?

Thuốc uống 3 lần/ngày, dùng cốc đong liều để chia liều. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 10 ml/lần; trẻ 6 – 12 tuổi uống 5 ml/lần; trẻ 2 – 6 tuổi uống 2,5 ml/lần; trẻ dưới 2 tuổi uống 1,25 ml/lần. Không dùng quá 8 – 10 ngày nếu không có ý kiến bác sĩ.

Bisolvon Kids có tác dụng phụ gì thường gặp?

Ít gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên. Hiếm gặp quá mẫn và phát ban. Hiếm khi có phản ứng nặng trên da hoặc co thắt phế quản; khi đó cần ngừng thuốc và đi khám ngay.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bisolvon Kids không?

Nên tránh dùng Bisolvon trong thời kỳ mang thai do dữ liệu còn hạn chế. Không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú vì không loại trừ được nguy cơ với trẻ bú mẹ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Siro Bisolvon Kids

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Bromhexin hydrochloride 4 mg / 5 ml (0,08% kl/tt) Hoạt chất
Sorbitol lỏng và các tá dược khác vừa đủ Tá dược (siro không chứa đường)

Dạng bào chế: Siro.

Công dụng

Công dụng của Bisolvon Kids

Chỉ định

Bisolvon Kids được chỉ định trong trường hợp:

  • Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Bisolvon Kids

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên dùng cốc đong liều được cung cấp để chia liều. Cần thông báo trước cho bệnh nhân về khả năng gia tăng lượng chất tiết khi dùng thuốc.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10 ml (8 mg)/lần x 3 lần/ngày (tối đa 24 mg/ngày).
  • Trẻ trên 6 đến 12 tuổi: 5 ml (4 mg)/lần x 3 lần/ngày (tối đa 12 mg/ngày).
  • Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 2,5 ml (2 mg)/lần x 3 lần/ngày (tối đa 8 mg/ngày).
  • Trẻ dưới 2 tuổi: 1,25 ml (1 mg)/lần x 3 lần/ngày (tối đa 4 mg/ngày).

Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện sau 4 – 5 ngày hoặc xấu đi. Thời gian điều trị Bisolvon siro không quá 8 – 10 ngày nếu không hỏi ý kiến bác sĩ.

Quên liều

Nếu quên một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch; không dùng gấp đôi liều.

Quá liều và xử trí

Cho đến nay chưa ghi nhận triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người. Dựa trên các báo cáo quá liều tình cờ và/hoặc dùng thuốc sai, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của thuốc ở liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Rối loạn dạ dày ruột: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
    Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn.
    Rối loạn da và mô dưới da: phát ban.
  • Không rõ tần suất:
    Rối loạn hệ miễn dịch: sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản.
    Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, mày đay, ngứa.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Chưa ghi nhận báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.
  • Nên thận trọng khi dùng đồng thời Bisolvon siro với các thuốc ức chế ho để tránh ứ đọng chất tiết do suy giảm phản xạ ho; chỉ nên phối hợp sau khi đánh giá lợi ích – nguy cơ.
  • Tránh dùng bromhexin với các thuốc làm giảm tiết dịch như các thuốc kiểu atropin.
  • Phối hợp bromhexin với kháng sinh (amoxicilin, erythromycin, oxytetracyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh lý di truyền hiếm gặp không tương thích với tá dược có trong công thức.

Cảnh báo và thận trọng

  • Đã có báo cáo hiếm gặp về tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) liên quan đến việc dùng các thuốc long đờm như bromhexin. Nếu xuất hiện tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, cần đi khám bác sĩ ngay và ngừng dùng bromhexin.
  • Thuốc chứa sorbitol lỏng: không nên dùng cho bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp bất dung nạp fructose; thuốc có thể có tác động nhuận tràng nhẹ.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế ho.
  • Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày; ở bệnh nhân hen vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở người mẫn cảm; ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng; ở người cao tuổi, suy nhược hoặc quá yếu không có khả năng khạc đờm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu sử dụng bromhexin cho phụ nữ mang thai còn hạn chế; các nghiên cứu trên động vật không cho thấy độc tính sinh sản. Nên thận trọng bằng cách tránh dùng Bisolvon trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ bromhexin và các chất chuyển hóa có tiết vào sữa mẹ hay không; dữ liệu trên động vật cho thấy có sự bài tiết vào sữa. Không thể loại trừ nguy cơ với trẻ bú mẹ, do đó không nên dùng Bisolvon trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của Bisolvon đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Bromhexin là dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicin. Về mặt tiền lâm sàng, bromhexin làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản, tăng vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt hóa biểu mô có nhung mao. Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexin làm loãng dịch tiết và tăng vận chuyển chất tiết ở đường phế quản, giúp khạc đờm và ho dễ dàng hơn. Sau khi điều trị bằng bromhexin, nồng độ kháng sinh (amoxicilin, erythromycin, oxytetracyclin) trong đờm và dịch tiết phế quản – phổi tăng lên.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Bromhexin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 22 – 27% do chuyển hóa bước đầu 75 – 80%; dùng cùng thức ăn làm tăng nồng độ trong huyết tương.
Phân bố: Phân bố nhanh và rộng khắp cơ thể, nồng độ tại mô phổi cao hơn nhiều lần so với huyết tương; liên kết với protein huyết tương khoảng 95%.
Chuyển hóa: Chuyển hóa gần như hoàn toàn thành các chất hydroxy hóa và acid dibromanthranilic, chủ yếu liên hợp glucuronid.
Thải trừ: Khoảng 97% liều được thải qua nước tiểu (dạng hoạt chất gốc dưới 1%); nửa đời thải trừ cuối khoảng 6,6 – 31,4 giờ; không tích lũy sau khi dùng đa liều.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.