• Trang chủ
  • Siro Bisolvon Kids Sanofi long đờm cho trẻ em (Hộp 1 chai 60ml)
Việt Nam Thương hiệu: Bisolvon / Sanofi

Siro Bisolvon Kids Sanofi long đờm cho trẻ em (Hộp 1 chai 60ml)

45.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thành phần Bromhexine hydrochloride 4mg/5ml (0 | 08% kl/tt)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam
Số đăng ký 8.93E+11
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bisolvon Kids siro chứa Bromhexine hydrochloride 4mg/5ml – thuốc ho long đờm cho trẻ em, làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính. Triple Action: Loosens mucus, Clears & Protects lungs.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Siro Bisolvon Kids Sanofi là gì?

Thành phần

Bisolvon Kids Siro (mỗi 5ml)

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Bromhexine hydrochloride 4 mg (0,08% kl/tt) Hoạt chất chính – long đờm

Dạng bào chế: Siro. Không chứa đường – phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường và trẻ nhỏ.

Công dụng

Chỉ định

Bisolvon Kids được chỉ định trong các trường hợp:

  • Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu

Tác dụng:

  • Bromhexin làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản, giảm độ quánh chất nhầy
  • Hoạt hoá biểu mô có nhung mao (tống xuất chất nhầy bằng lông chuyển)
  • Tăng nồng độ kháng sinh (amoxicilin, erythromycin, oxytetracyclin) trong đờm khi dùng phối hợp

Cách dùng

Liều dùng

Bisolvon Kids

Dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên dùng cốc đong liều kèm theo.

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10 mL (8mg), 3 lần/ngày
  • Trẻ trên 6 đến ≤ 12 tuổi: 5 mL (4mg), 3 lần/ngày
  • Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 2,5 mL (2mg), 3 lần/ngày
  • Trẻ dưới 2 tuổi: 1,25 mL (1mg), 3 lần/ngày

Lưu ý:

  • Thời gian sử dụng siro không quá 8-10 ngày nếu không có chỉ định từ bác sĩ.
  • Nếu triệu chứng không cải thiện sau 4-5 ngày hoặc xấu đi, cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng trên
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Quá mẫn, phát ban
  • Không rõ tần suất: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch, mày đay, ngứa

Tương tác thuốc

  • Thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc ức chế ho để tránh tích tụ chất tiết
  • Tránh dùng với thuốc kiểu atropin (giảm tiết dịch)
  • Phối hợp bromhexin với kháng sinh làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản

Quá liều

Chưa ghi nhận triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người. Các triệu chứng phù hợp với tác dụng phụ đã biết và có thể cần điều trị triệu chứng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với bromhexin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân mắc bệnh lý di truyền hiếm gặp không tương thích với tá dược.

Thận trọng

  • Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson, TEN) tạm thời liên quan đến bromhexin. Nếu xuất hiện tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, ngừng điều trị.
  • Chứa sorbitol – không dùng ở bệnh nhân bất dung nạp fructose di truyền.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc ức chế ho để tránh tích tụ chất tiết.
  • Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày.
  • Thận trọng ở bệnh nhân hen vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng – có thể tích lũy chất chuyển hóa.
  • Thận trọng ở người cao tuổi, suy nhược không có khả năng khạc đờm.
  • Phụ nữ có thai: nên tránh sử dụng.
  • Phụ nữ cho con bú: không nên dùng.
  • Chưa nghiên cứu ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dược lý

Dược lực học: Bromhexin là dẫn xuất tổng hợp từ vasicine. Làm tăng tiết thanh dịch phế quản, giảm độ quánh chất nhầy, hoạt hóa nhung mao, giúp long đờm và ho dễ dàng.
Dược động học: Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối ~22-27%. Phân bố rộng rãi (Vss lên tới 1209 L), tập trung cao ở phổi (1,5-5,9 lần huyết tương). Liên kết protein 95%. Chuyển hóa hoàn toàn thành hydroxy hóa đa dạng và glucuronide. Nửa đời thải trừ: 6,6-31,4 giờ. >97% bài tiết qua nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, không quá 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.