• Trang chủ
  • Siro Daleston-D Dược phẩm Trung ương 3 chống dị ứng, hen phế quản (Hộp 1 chai 75ml)

Siro Daleston-D Dược phẩm Trung ương 3 chống dị ứng, hen phế quản (Hộp 1 chai 75ml)

37.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 30 ml hoặc 75 ml
Thành phần Betamethason | Dexclorpheniramin maleat
Nhà sản xuất Dược phẩm Trung ương 3
Số đăng ký VD-29842-18
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Daleston-D là siro phối hợp betamethason và dexclorpheniramin maleat, dùng chống dị ứng khi cần đến liệu pháp corticoid: hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng và mề đay. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi, đóng gói dạng hộp 1 chai 30 ml hoặc 75 ml.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc siro Daleston-D là gì?

Daleston-D là thuốc phối hợp chống dị ứng dạng siro, chứa hai hoạt chất là betamethason (một corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng, liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch) và dexclorpheniramin maleat (một thuốc kháng histamin dẫn xuất của propylamin, đối kháng cạnh tranh với histamin tại thụ thể H1).

Daleston-D là dung dịch sánh, màu vàng cam, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 3 sản xuất. Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các bệnh dị ứng cần đến liệu pháp corticoid như hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng và các bệnh viêm da dị ứng.

Câu hỏi thường gặp

Daleston-D là thuốc gì?

Daleston-D là siro phối hợp hai hoạt chất betamethason (corticosteroid tổng hợp) và dexclorpheniramin maleat (kháng histamin), dùng để chống dị ứng khi cần đến liệu pháp corticoid.

Daleston-D được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định chống dị ứng khi cần đến liệu pháp corticoid; điều trị hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng; và điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay.

Daleston-D dùng như thế nào?

Thuốc uống 2 – 3 lần/ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc sữa để giảm triệu chứng tiêu hóa. Liều theo tuổi: trẻ 2 – 6 tuổi 2,5 ml/lần (tối đa 7,5 ml/ngày); trẻ 6 – 12 tuổi 2,5 – 5 ml/lần (tối đa 15 ml/ngày); người lớn và trẻ trên 12 tuổi 5 – 10 ml/lần (tối đa 30 ml/ngày). Cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả và ngưng thuốc càng sớm càng tốt; điều trị kéo dài phải giảm betamethason dần từng bước.

Daleston-D có thể gây tác dụng phụ gì?

Thuốc có thể gây các tác dụng phụ nghiêm trọng như nhiễm khuẩn nặng hơn, suy thượng thận, loét dạ dày, viêm tụy, rối loạn tâm thần, huyết khối, thiếu máu bất sản. Ngoài ra thường gặp an thần, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, khô miệng, táo bón, đầy bụng, hạ huyết áp, rối loạn kinh nguyệt, phù và hạ kali máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Daleston-D không?

Việc dùng corticoid khi mang thai phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với mẹ và thai nhi; đã ghi nhận giảm cân ở trẻ sơ sinh khi mẹ dùng corticoid dài hạn. Với phụ nữ cho con bú, thuốc bài xuất vào sữa và có hại cho trẻ (ức chế phát triển, giảm năng tuyến thượng thận) nên cần cân nhắc lợi ích của mẹ với nguy hại cho trẻ, hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Daleston-D siro

Thành phần dược chất Chai 30 ml Chai 75 ml
Betamethason 1,5 mg 3,75 mg
Dexclorpheniramin maleat 12 mg 30 mg

Thành phần tá dược: đường trắng, sorbitol, natri citrat, natri benzoat, vanilin, acid citric, menthol, quinolin, amaranth, ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ.

Dạng bào chế: Siro, dạng dung dịch sánh, màu vàng cam.

Công dụng

Công dụng của Daleston-D

Chỉ định

Daleston-D được chỉ định trong các trường hợp:

  • Chống dị ứng khi cần đến liệu pháp corticoid.
  • Điều trị hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng.
  • Điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Daleston-D

Thuốc dùng đường uống, uống 2 – 3 lần/ngày. Các triệu chứng tiêu hóa có thể giảm nhẹ nếu uống thuốc cùng thức ăn hoặc sữa.

Liều dùng

Điều trị hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng; hoặc điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay:

  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 2,5 ml/lần, không vượt quá 7,5 ml mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 2,5 ml – 5 ml/lần, không vượt quá 15 ml mỗi ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 ml – 10 ml/lần, nhưng không vượt quá 30 ml mỗi ngày.

Liều lượng cho trẻ em và trẻ nhỏ cần dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là chỉ dựa hoàn toàn vào liều theo tuổi tác, thể trọng hoặc diện tích cơ thể. Liều lượng cần dựa vào sự đáp ứng và dung nạp của từng cá thể bệnh nhân. Sau khi đạt đáp ứng mong muốn, cần giảm liều theo từng nấc nhỏ cho tới khi đạt mức thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng đầy đủ, và cần ngưng thuốc càng sớm càng tốt. Khi điều trị kéo dài, cần ngưng betamethason dần dần từng bước một.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng:

Do betamethason: các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm tác dụng giữ natri và giữ nước, tăng cảm giác thèm ăn, huy động calci và phospho kèm loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Do dexclorpheniramin maleat: trầm cảm và kích thích thần kinh trung ương (đặc biệt ở trẻ em), thất vọng, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, nhìn mờ, hạ huyết áp.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu, đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngưng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ nghiêm trọng:
    Nhiễm khuẩn, làm trầm trọng thêm bệnh truyền nhiễm (tần suất dưới 0,1 đến 5%).
    Suy thượng thận thứ phát, tiểu đường (không rõ tần suất); suy thượng thận cấp (tần suất dưới 0,1 đến 5%).
    Loét dạ dày (tần suất dưới 0,1 đến 5%); viêm tụy (không rõ tần suất); loét tiêu hóa như loét dạ dày có thể xảy ra.
    Rối loạn tâm thần (tần suất dưới 0,1 đến 5%); trạng thái trầm cảm, co giật (không rõ tần suất).
    Huyết khối (tần suất dưới 0,1%).
    Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt (tần suất dưới 0,1%).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tác dụng không mong muốn khác

Cơ quan Tần suất 5% trở lên hoặc không xác định Tần suất dưới 0,1 – 5% Tần suất dưới 0,1%
Quá mẫn Phát ban, mẫn cảm ánh sáng
Hệ thần kinh An thần, hồi hộp, thất vọng, hưng phấn, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn tiền đình, lo lắng, run rẩy, bất thường về cảm giác, viêm thần kinh Mất ngủ, buồn ngủ, nặng đầu
Tiêu hóa Khô miệng, ợ nóng, đầy bụng, chán ăn, táo bón Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Tiết niệu Đi tiểu thường xuyên, khó tiểu, bí tiểu, bệnh thận do steroid
Hệ tuần hoàn Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, co thắt
Hệ hô hấp Khô mũi, nghẹt mũi
Máu Thiếu máu tan huyết, tăng bạch cầu Giảm tiểu cầu
Gan Rối loạn chức năng gan (tăng AST/GOT, tăng ALT/GPT, tăng Al-P)
Nội tiết Rối loạn kinh nguyệt, tiểu đường
Cơ và khung xương Đau cơ, đau khớp
Chuyển hóa lipid / protein Gan nhiễm mỡ
Dịch cơ thể / chất điện giải Phù, nhiễm kiềm, hạ kali máu Tăng huyết áp
Mắt Rối loạn võng mạc
Da Rụng tóc, mụn trứng cá, nấm dưới da, ban huyết ngứa, đổ mồ hôi bất thường, ban đỏ mặt, mỏng da
Khác Sốt, mệt mỏi, đau ngực Mệt mỏi, tăng cân

Tương tác thuốc

  • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).
  • Paracetamol: corticosteroid cảm ứng các enzym gan, có thể làm tăng tạo thành một chất chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan; khi dùng cùng paracetamol liều cao hoặc kéo dài sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra; không được dùng những thuốc này để điều trị các tác dụng không mong muốn nói trên.
  • Thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: betamethason có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, cần điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời; có thể cũng cần điều chỉnh lại liều thuốc hạ đường huyết sau khi ngừng liệu pháp corticoid.
  • Glycosid digitalis: dùng đồng thời với betamethason có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.
  • Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
  • Thuốc chống viêm không steroid: khi dùng phối hợp với corticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid làm tăng nồng độ salicylat trong máu; phải thận trọng khi dùng phối hợp aspirin với corticoid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
  • Rượu và các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của dexclorpheniramin maleat.
  • Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, nên có thể cần điều chỉnh liều.
  • Dexclorpheniramin maleat làm ức chế tác dụng của các thuốc chống đông đường uống.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với betamethason hoặc các corticoid khác và với dexclorpheniramin.
  • Người bệnh bị đái tháo đường, tâm thần, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu tiện.
  • Bệnh nhân tăng nhãn áp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phải dùng corticosteroid ở liều thấp nhất có thể để kiểm soát bệnh đang điều trị; khi giảm liều phải giảm dần từng bước một.
  • Thận trọng trong các trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glaucom, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận.
  • Người bệnh lao tiềm ẩn phải được theo dõi chặt chẽ và phải dùng hóa dự phòng chống lao nếu liệu pháp corticoid phải kéo dài.
  • Nguy cơ thủy đậu và có thể cả nhiễm Herpes zoster nặng tăng ở người bệnh không có khả năng đáp ứng miễn dịch khi dùng corticosteroid đường toàn thân; người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này.
  • Không được dùng các vaccin sống trong người bệnh đang dùng liệu pháp corticoid đường toàn thân liều cao và cả ít nhất trong 3 tháng sau đó.
  • Trong quá trình dùng liệu pháp corticoid dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn; có thể cần phải giảm lượng natri và bổ sung canxi và kali.
  • Bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng bị hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, buồn ngủ, táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc liệt ruột), bí tiểu do phì đại tuyến tiền liệt; bệnh nhân suy gan, suy thận nặng có nguy cơ tích tụ thuốc; tránh uống rượu và các thuốc chứa rượu trong thời gian điều trị.
  • Ức chế sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em có thể xảy ra, vì vậy hãy quan sát kỹ và nếu phát hiện thấy bất thường thì ngưng sử dụng thuốc.
  • Thuốc chứa đường trắng: có thể gây hại cho răng.
  • Thuốc chứa sorbitol (250 mg trong mỗi liều 2,5 ml): có thể gây khó chịu đường tiêu hóa và có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
  • Thuốc chứa natri benzoat (5 mg trong mỗi liều 2,5 ml): có thể làm tăng nguy cơ vàng da (vàng da và mắt) ở trẻ sơ sinh đến 4 tuần tuổi.
  • Thuốc chứa một lượng nhỏ ethanol (ít hơn 100 mg trong mỗi liều 2,5 ml).
  • Thuốc chứa màu quinolin, amaranth: có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Sử dụng corticoid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi. Đã ghi nhận có sự giảm cân ở trẻ sơ sinh khi người mẹ điều trị bằng corticoid dài hạn.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có hại cho trẻ nhỏ vì thuốc ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ, hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng trung bình. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có khả năng gây buồn ngủ.

Đặc tính dược lực học

Betamethason: là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng corticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng chuyển hóa muối nước không đáng kể. 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng, và liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Do ít có tác dụng trên chuyển hóa muối nước nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

Dexclorpheniramin maleat: là một kháng histamin dẫn xuất của propylamin, ức chế cạnh tranh với những tác dụng dược lý của histamin (chất đối kháng với histamin tại thụ thể H1).

Đặc tính dược động học

Betamethason: dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể; thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết chủ yếu với globulin, ít với albumin; tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 60%, thấp hơn so với hydrocortison. Betamethason là một corticoid tác dụng kéo dài với nửa đời khoảng 36 – 54 giờ; thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỷ lệ chuyển hóa dưới 5%.

Dexclorpheniramin maleat: sinh khả dụng khoảng 25 – 50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 – 6 giờ; hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ; thời gian tác động từ 4 – 8 giờ; tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 72%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl không có hoạt tính; chủ yếu được đào thải qua thận, tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexclorpheniramin được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl. Thời gian bán hủy từ 14 – 25 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; chỉ sử dụng sản phẩm trong 30 ngày sau khi mở nắp chai lần đầu. Tiêu chuẩn: TCCS/16-16-031-Z3.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.