• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Tefostad T300 Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg điều trị HIV-1, viêm gan B (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Stella

Viên nén bao phim Tefostad T300 Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg điều trị HIV-1, viêm gan B (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY TNHH LD STELLAPHARM - CHI NHÁNH 1
Số đăng ký 893110253500
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Tefostad T300 là thuốc kháng virus chứa tenofovir disoproxil fumarate 300 mg dạng viên nén bao phim, dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị và dự phòng nhiễm HIV-1 ở người lớn, và điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính. Thuốc do Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim Tefostad T300 là gì?

Tefostad T300 là thuốc kháng virus chứa hoạt chất tenofovir disoproxil fumarate hàm lượng 300 mg, bào chế dạng viên nén bao phim màu xanh dùng đường uống. Tenofovir disoproxil fumarate là một nucleosid phosphonat diester có cấu trúc tương tự adenosin monophosphat; sau khi thủy phân thành tenofovir và được phosphoryl hóa thành tenofovir diphosphat, thuốc ức chế enzym sao chép ngược của HIV-1 và DNA polymerase của virus viêm gan B.

Sản phẩm do Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn, phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị và dự phòng nhiễm HIV-1, và dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính.

Câu hỏi thường gặp

Tefostad T300 là thuốc gì?

Tefostad T300 là thuốc kháng virus chứa tenofovir disoproxil fumarate 300 mg (mã ATC J05AF07), ức chế enzym sao chép ngược của HIV-1 và DNA polymerase của virus viêm gan B, dùng trong điều trị nhiễm HIV-1 và viêm gan siêu vi B mạn tính.

Tefostad T300 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, phòng ngừa nhiễm HIV sau phơi nhiễm (do nghề nghiệp hoặc không do nghề nghiệp), và điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính (kể cả HBV đề kháng lamivudin).

Tefostad T300 dùng như thế nào?

Thuốc uống một lần mỗi ngày, không phụ thuộc bữa ăn. Người lớn dùng 1 viên/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (điều trị hoặc dự phòng HIV); điều trị viêm gan B mạn tính dùng 1 viên/ngày trong 48 tuần. Bệnh nhân suy thận cần giãn khoảng cách liều theo độ thanh thải creatinin.

Tefostad T300 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn, giảm phosphat huyết, phát ban, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, đau cơ, bệnh thần kinh ngoại vi. Có thể gặp viêm tụy, giảm bạch cầu trung tính, suy thận và tổn thương ống thận (hội chứng Fanconi), nhiễm acid lactic kèm gan to và gan nhiễm mỡ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Tefostad T300 không?

Chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ đối với bào thai. Phụ nữ đang điều trị bằng tenofovir không nên cho con bú; phụ nữ nhiễm HIV không được cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Tefostad T300 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Microcrystallin cellulose, tinh bột ngô, croscarmellose natri, magnesi stearat, opadry xanh vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Mô tả: viên nén hình giọt nước, bao phim màu xanh, hai mặt khum, một mặt khắc logo, một mặt trơn.

Công dụng

Công dụng của Tefostad T300

Chỉ định

Tefostad T300 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị nhiễm HIV-typ 1 (HIV-1) ở người lớn, dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không nên sử dụng riêng lẻ).
  • Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus, dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn; tenofovir cũng có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Tefostad T300

Tefostad T300 được dùng bằng đường uống, một lần mỗi ngày, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn – Điều trị nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Người lớn – Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin). Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất trong vòng vài giờ) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp.
  • Người lớn – Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác. Nên bắt đầu càng sớm càng tốt (tốt nhất trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày.
  • Người lớn – Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ngày trong 48 tuần.
  • Bệnh nhân suy thận: điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc dựa trên độ thanh thải creatinin. Clcr 30 – 49 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ. Clcr 10 – 29 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 72 – 96 giờ. Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng một liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng và chức năng thận.
  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc và sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ chuẩn. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%; với liều đơn 300 mg, khoảng 10% liều dùng được loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10):
    Tiêu hóa: các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa, đặc biệt tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu và chán ăn; nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
    Chuyển hóa: giảm phosphat huyết tương.
    Da: phát ban.
    Toàn thân và thần kinh: bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
  • Đã ghi nhận giảm bạch cầu trung tính; suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fanconi); nhiễm acid lactic thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và gan nhiễm mỡ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tenofovir và tiền chất của nó không phải là chất nền của các CYP450 isoenzym.
  • Các thuốc ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương hoặc nồng độ của các thuốc dùng chung do tranh chấp đường đào thải; các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir.
  • Thuốc ức chế HIV protease (amprenavir, atazanavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir): tương tác cộng hợp hay đồng vận với tenofovir.
  • Thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid (delavirdin, efavirenz, nevirapin) và nucleosid (abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin): tương tác cộng hợp hay đồng vận với tenofovir.
  • Không nên dùng chung tenofovir với adefovir.
  • Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương, vì vậy không nên kết hợp hai thuốc này.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Khi dùng tenofovir, cũng như các chất ức chế sao chép ngược, đơn độc hoặc phối hợp, đã có ghi nhận nhiễm acid lactic, gan to nghiêm trọng và gan nhiễm mỡ (có thể tử vong).
  • Sự tái phân bố hay tích tụ mỡ trong cơ thể (béo vùng bụng, phì đại vùng cổ – “gù trâu”, teo mô mỡ ngoại vi, phì đại tuyến vú, hội chứng Cushing) đã được báo cáo khi dùng các thuốc kháng retrovirus.
  • Tác dụng trên xương: khi dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV cho thấy giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, tăng các yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa xương và tăng hormon tuyến cận giáp. Cần theo dõi xương ở bệnh nhân có tiền sử gãy xương do bệnh lý hoặc nguy cơ thiểu xương cao; bổ sung calci và vitamin D có thể có lợi.
  • Bệnh nhân đã có rối loạn chức năng gan trước đó (gồm viêm gan tiến triển mạn tính) có sự gia tăng các bất thường chức năng gan trong quá trình điều trị phối hợp thuốc kháng retrovirus; nếu có bằng chứng bệnh gan nặng hơn, phải cân nhắc ngừng tạm thời hoặc ngừng điều trị.
  • Đợt bùng phát nhiễm HBV nặng đã được báo cáo ở bệnh nhân nhiễm HIV sau khi ngừng điều trị tenofovir; nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan ít nhất vài tháng sau khi ngừng dùng tenofovir ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV.
  • Hội chứng hoạt hóa (phục hồi) miễn dịch: ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng khi bắt đầu điều trị phối hợp thuốc kháng retrovirus có thể phát sinh phản ứng viêm với các tác nhân gây bệnh cơ hội (viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium, viêm phổi do Pneumocystis carinii…).
  • Tefostad T300 có chứa D-glucose; không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có thông tin lâm sàng về việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarate trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ đối với bào thai; do chưa biết nguy cơ tiềm ẩn đối với sự phát triển của bào thai, việc sử dụng ở phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.

Phụ nữ cho con bú: chưa biết tenofovir disoproxil fumarate có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khuyến cáo phụ nữ đang điều trị với tenofovir disoproxil fumarate không nên cho con bú. Theo nguyên tắc chung, phụ nữ nhiễm HIV không được cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid và nucleotid. Mã ATC: J05AF07.

Tenofovir disoproxil fumarate là một nucleosid phosphonat diester có cấu trúc tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Thuốc phải trải qua sự thủy phân diester ban đầu để chuyển thành tenofovir, tiếp theo là sự phosphoryl hóa nhờ các enzym trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin 5′-triphosphat và sau khi sát nhập vào DNA, kết thúc chuỗi DNA; ngoài ra còn ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B (HBV). Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu DNA polymerase của động vật có vú và DNA polymerase ở ty thể.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarate được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng ở bệnh nhân lúc đói khoảng 25%, tăng khi dùng cùng bữa ăn giàu chất béo.
Phân bố: tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan; sự gắn kết với protein huyết tương dưới 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.
Chuyển hóa: tenofovir disoproxil fumarate là tiền chất dạng ester tan trong nước, được biến đổi nhanh in vivo thành tenofovir và formaldehyd, rồi biến đổi trong nội bào thành tenofovir monophosphat và tenofovir diphosphat (chất có hoạt tính).
Thải trừ: thời gian bán thải cuối cùng của tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách: bài tiết chủ động qua ống thận và lọc qua cầu thận; tenofovir được loại trừ bằng thẩm phân máu.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.