• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Ambroxol 30mg Tipharco trị rối loạn tiết dịch phế quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: TIPHARCO

Thuốc Ambroxol 30mg Tipharco trị rối loạn tiết dịch phế quản (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

•

Khoảng giá: từ 10.000 ₫ đến 100.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Vỉ 10 viên | Hộp 10 vỉ
Thành phần Ambroxol hydroclorid 30mg
Nhà sản xuất Tipharco
Số đăng ký 893100071724
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Ambroxol 30mg Tipharco chứa Ambroxol hydroclorid 30mg, điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt trong đợt cấp bệnh phổi mạn tính. Dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi, uống sau ăn. Hộp 10 vỉ x 10 viên nén, sản xuất bởi Tipharco (Tiền Giang).
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Ambroxol 30mg Tipharco là gì?

Ambroxol 30mg Tipharco là thuốc long đờm chứa hoạt chất Ambroxol hydroclorid hàm lượng 30mg, thuộc nhóm dược lý thuốc long đờm (mã ATC R05CB06). Ambroxol là chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng làm đờm loãng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài. Thuốc được bào chế dạng viên nén tròn màu trắng, một mặt có vạch ngang, một mặt trơn, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco (Mỹ Tho, Tiền Giang) sản xuất, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt trong đợt cấp của bệnh phổi mạn tính.

Câu hỏi thường gặp

Ambroxol 30mg Tipharco là thuốc gì?

Ambroxol 30mg Tipharco là thuốc long đờm chứa hoạt chất Ambroxol hydroclorid 30mg, do Công ty CPDP Tipharco sản xuất, dạng viên nén.

Ambroxol 30mg Tipharco được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt là trong các bệnh phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phổi mạn tính.

Ambroxol 30mg Tipharco dùng như thế nào?

Uống với nước sau khi ăn. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dùng 1-2 viên/lần, 2 lần/ngày.

Ambroxol 30mg Tipharco có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, đau dạ dày), hiếm khi nhức đầu, chóng mặt, dị ứng phát ban; hiếm gặp phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ambroxol 30mg Tipharco không?

Tốt nhất không sử dụng khi mang thai do chưa có dữ liệu đầy đủ đánh giá tác dụng gây quái thai; không khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Thành phần

Ambroxol 30mg Tipharco Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ambroxol hydroclorid 30 mg Hoạt chất
Lactose – Tá dược (thuốc chứa lactose)
Tinh bột mì – Tá dược (có thể chứa gluten với lượng rất nhỏ)
Avicel 101, Bột Talc, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn màu trắng, một mặt viên có vạch ngang, một mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

Ambroxol 30mg Tipharco được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt là trong các bệnh phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phổi mạn tính.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Uống với nước sau khi ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần, 2 lần/ngày.

Quên liều

Uống tiếp tục như liều bình thường. Không nên uống gấp đôi liều để bù đắp cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Có khả năng xảy ra các rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau dạ dày, cần nhanh chóng giảm liều nếu gặp phải.
  • Rất hiếm khi có những trường hợp nhức đầu và chóng mặt.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Dị ứng, chủ yếu phát ban.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng các transaminase; rối loạn hệ thống miễn dịch (phản ứng quá mẫn); rối loạn da và mô dưới da (phát ban da, nổi mày đay).
  • Tần suất không rõ: Rối loạn hệ thống miễn dịch (phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch và ngứa); rối loạn da và mô dưới da – phản ứng da nghiêm trọng (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson/hội chứng Lyell và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính – AGEP).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
  • Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (thí dụ codein) hoặc một thuốc làm khô tiết đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol hoặc các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại. Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đòi phải thăm khám lại.
  • Kết hợp thuốc điều trị tiết dịch phế quản với một thuốc chống ho và/hoặc thuốc làm khô tiết đờm (atropin) là không hợp lý.
  • Những trường hợp phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) khi dùng ambroxol đã được báo cáo. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phát ban da tiến triển (thỉnh thoảng kết hợp nốt phồng nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngưng điều trị bằng ambroxol ngay lập tức và tìm tư vấn y tế.
  • Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không được dùng thuốc này.
  • Thuốc này chứa tinh bột mì. Tinh bột mì có thể chứa gluten nhưng chỉ với một lượng rất nhỏ, do đó để coi là an toàn cho bệnh nhân mắc bệnh coeliac; bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì (khác với bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi, người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu cần hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng gây quái thai. Trong trường hợp không gây quái thai ở động vật, không có nghĩa là không gây dị tật ở người. Trên thực tế, cho đến nay, các chất gây dị tật ở người đã được chứng minh gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu thực hiện trên cả hai loài. Về lâm sàng, hiện nay không có dữ liệu đầy đủ để đánh giá tác dụng gây quái thai hoặc độc tính của ambroxol hydroclorid dùng trong khi mang thai. Do đó để phòng ngừa, tốt nhất không sử dụng ambroxol hydroclorid trong khi mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Không khuyến khích sử dụng ambroxol cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể dùng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc long đờm.

Mã ATC: R05CB06

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm loãng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. Ambroxol có đặc tính tiêu nhầy và làm long đờm. Nó kích thích thông qua hoạt động của nó lên tế bào tiết, lên sự tiết dịch phế quản và giúp làm loãng dịch nhầy. Nó làm tăng hoạt động của lông nhầy. Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ambroxol hấp thu nhanh sau khi uống, sinh khả dụng khoảng 70%, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng hai giờ.
Phân bố: Thuốc khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi; thể tích phân bố cao cho thấy có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 7,5 giờ. Thuốc chủ yếu đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

Bảo quản

Để nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.