• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc cốm Acetylcystein SOHA 100 Sachet 100mg tiêu chất nhầy đường hô hấp (Hộp 30 gói x 0,5g)
Việt Nam Thương hiệu: Sohavimex

Thuốc cốm Acetylcystein SOHA 100 Sachet 100mg tiêu chất nhầy đường hô hấp (Hộp 30 gói x 0,5g)

•

Khoảng giá: từ 3.000 ₫ đến 90.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Gói | Hộp 30 gói
Thành phần Acetylcysteine 100 mg/gói
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Số đăng ký 893100333000
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Acetylcystein SOHA 100 Sachet là thuốc cốm pha dung dịch uống chứa Acetylcysteine 100mg mỗi gói 0,5g, vị cam, giúp tiêu chất nhầy trong các rối loạn hô hấp tăng tiết đờm như viêm phế quản, khí phế thũng, xơ nang, giãn phế quản. Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, đóng gói hộp 30 gói, do Sohavimex (Việt Nam) sản xuất.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc cốm Acetylcystein SOHA 100 Sachet là gì?

Acetylcystein SOHA 100 Sachet là thuốc tiêu chất nhầy chứa hoạt chất Acetylcysteine hàm lượng 100 mg mỗi gói 0,5g, bào chế dạng thuốc cốm pha dung dịch uống vị cam. Thuốc được dùng điều trị bổ sung cho các rối loạn hô hấp có tình trạng tăng tiết chất nhầy, giúp làm loãng và tống đờm ra ngoài dễ dàng hơn.

Acetylcystein SOHA 100 Sachet là cốm thuốc khô tơi, màu trắng hồng tới vàng cam, mùi thơm, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex (Hưng Yên, Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 30 gói x 0,5g. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em, chống chỉ định với trẻ dưới 2 tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Acetylcystein SOHA 100 Sachet là thuốc gì?

Acetylcystein SOHA 100 Sachet là thuốc tiêu chất nhầy chứa hoạt chất Acetylcysteine 100mg mỗi gói, bào chế dạng thuốc cốm pha dung dịch uống vị cam, do Sohavimex (Việt Nam) sản xuất.

Acetylcystein SOHA 100 Sachet được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị bổ sung cho các rối loạn hô hấp có tình trạng tăng tiết chất nhầy như viêm phế quản cấp và mạn tính, bệnh khí phế thũng, bệnh xơ nang và giãn phế quản.

Acetylcystein SOHA 100 Sachet dùng như thế nào?

Hòa tan thuốc cốm trong nước, uống ngay sau khi pha. Người lớn và trẻ trên 14 tuổi: 2 gói x 2-3 lần/ngày; trẻ 6-14 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày; trẻ 3-6 tuổi: 1 gói x 2-3 lần/ngày; trẻ 2-3 tuổi: 1 gói x 1-2 lần/ngày dưới sự giám sát y tế. Chống chỉ định cho trẻ dưới 2 tuổi.

Acetylcystein SOHA 100 Sachet có thể gây tác dụng phụ gì?

Ít gặp quá mẫn, đau đầu, ù tai, nhịp tim nhanh, chảy nước mũi, nôn mửa, tiêu chảy, buồn nôn, mày đay, ngứa, sốt. Hiếm gặp co thắt phế quản, khó thở.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Acetylcystein SOHA 100 Sachet không?

Dữ liệu sử dụng ở phụ nữ mang thai còn hạn chế nhưng chưa cho thấy rủi ro; nếu cần thiết có thể cân nhắc dùng trong thai kỳ. Thuốc có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Thành phần

Acetylcystein SOHA 100 Sachet Thuốc cốm

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acetylcysteine 100,0 mg Dược chất, mỗi gói 0,5 g
Mannitol vừa đủ 1 gói Tá dược
Sucralose, Ascorbic acid, Sunset yellow, Orange flavor vừa đủ 1 gói Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc cốm pha dung dịch uống. Cốm thuốc khô tơi, màu trắng hồng tới vàng cam, mùi thơm.

Công dụng

Công dụng của Acetylcystein SOHA 100 Sachet

Chỉ định

Acetylcystein SOHA 100 Sachet được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bổ sung cho các rối loạn hô hấp với tình trạng tăng tiết chất nhầy, chẳng hạn như viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mạn tính và các đợt trầm trọng của viêm phế quản mạn.
  • Bệnh khí phế thũng.
  • Bệnh xơ nang.
  • Giãn phế quản.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống. Hòa tan thuốc cốm trong nước, uống ngay sau khi pha. Lượng chất lỏng uống vào hỗ trợ tác dụng long đờm của Acetylcysteine. Chưa có báo cáo về tương tác của Acetylcysteine với thức ăn và không có khuyến cáo nên dùng trước hay sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: 2 gói x 2-3 lần/ngày (tương đương 400-600 mg Acetylcysteine mỗi ngày).
  • Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày (tương đương 300 mg Acetylcysteine/ngày).
  • Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: 1 gói x 2-3 lần/ngày (tương đương 200-300 mg Acetylcysteine/ngày).
  • Trẻ em từ 2 đến 3 tuổi: 1 gói x 1-2 lần/ngày (tương đương 100-200 mg Acetylcysteine/ngày). Chỉ sử dụng Acetylcysteine cho trẻ dưới 3 tuổi dưới sự giám sát y tế thường xuyên.

Điều trị nên được bắt đầu với liều lượng nhỏ hơn. Thời gian điều trị ở bệnh cấp tính là 5-10 ngày, trường hợp điều trị bệnh mạn tính có thể là vài tháng theo chỉ định của bác sĩ. Trong bệnh xơ nang (mucoviscidosis), bệnh nhân cần phải dùng thuốc long đờm trong suốt cuộc đời.

Quá liều và xử trí

Chưa ghi nhận trường hợp quá liều độc hại nào khi sử dụng Acetylcysteine đường uống. Không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra khi tình nguyện viên được điều trị bằng 11,6 g Acetylcysteine mỗi ngày trong 3 tháng. Ngay cả việc uống 500 mg/kg thể trọng cũng không có triệu chứng ngộ độc. Có nguy cơ tăng tiết ở trẻ sơ sinh.

Triệu chứng ngộ độc: Quá liều có thể gây ra các vấn đề về đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn.
    Hệ thần kinh: Đau đầu.
    Tai và mê đạo: Ù tai.
    Bệnh tim: Nhịp tim nhanh.
    Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Chảy nước mũi, tăng tiết phế quản.
    Hệ tiêu hóa: Nôn mửa, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn.
    Da và mô dưới da: Mày đay, ban đỏ, phù mạch, ngứa.
    Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Sốt.
    Kết quả xét nghiệm, kiểm tra: Giảm huyết áp.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
    Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản, khó thở.
    Hệ tiêu hóa: Khó tiêu.
    Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
    Mạch máu: Chóng mặt.
    Hệ tiêu hóa: Xuất huyết.
  • Chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có):
    Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
    Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Tắc nghẽn phế quản.
    Da và mô dưới da: Phù mặt.
    Kết quả xét nghiệm, kiểm tra: Giảm kết tập tiểu cầu.
  • Trong những trường hợp rất hiếm gặp, phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell đã được báo cáo, phần lớn liên quan đến việc dùng đồng thời ít nhất một loại thuốc khác; cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ rối loạn nào ở da hoặc niêm mạc và phải ngừng sử dụng Acetylcysteine ngay lập tức.
  • Nhiều nghiên cứu đã xác nhận sự giảm kết tập tiểu cầu khi có mặt Acetylcysteine. Acetylcysteine có thể có tác dụng phụ trên niêm mạc dạ dày của bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày hoặc có tiền sử bệnh loét dạ dày.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Nên sử dụng kháng sinh đường uống (dẫn xuất penicillin, cephalosporin, tetracycline, aminoglycoside, macrolide và amphotericin B) riêng biệt với các chế phẩm có chứa Acetylcysteine, sau ít nhất 2 giờ, ngoại trừ loracarbef. Sự bất hoạt của một số loại kháng sinh chỉ được phát hiện trong điều kiện in vitro trong đó các chất liên quan được trộn trực tiếp.
  • Không nên dùng đồng thời thuốc chống ho và thuốc làm loãng chất nhầy như Acetylcysteine vì việc giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
  • Than hoạt tính có thể làm giảm hiệu quả của Acetylcysteine.
  • Sử dụng đồng thời với nitroglycerin gây hạ huyết áp đáng kể và làm tăng khả năng giãn động mạch thái dương; nếu cần dùng đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi khả năng xảy ra hạ huyết áp và đau đầu.
  • Sử dụng đồng thời Acetylcysteine và carbamazepine có thể dẫn đến nồng độ carbamazepine dưới ngưỡng điều trị.
  • Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Acetylcysteine có thể ảnh hưởng đến phương pháp đo màu dùng để đo salicylate, kết quả xét nghiệm ketone trong nước tiểu.
  • Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tương kỵ

Acetylcysteine có thể làm giảm khả dụng sinh học của muối kim loại nặng như muối vàng, calci và sắt do khả năng tạo phức chelat; nên sử dụng riêng biệt Acetylcysteine với các muối kim loại nặng hoặc chọn một đường dùng khác. Đối với một số loại kháng sinh, sự bất hoạt của kháng sinh đã được mô tả khi trộn lẫn với Acetylcysteine hoặc các chất làm tan chất nhầy khác trong điều kiện in vitro. Không nên hòa tan các chế phẩm có chứa Acetylcysteine trong cùng dung dịch với các loại thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với Acetylcysteine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

  • Tác dụng long đờm của Acetylcysteine xuất hiện trong vòng vài giờ. Tình trạng lâm sàng sẽ được cải thiện vào ngày thứ hai hoặc thứ ba khi dịch tiết đường hô hấp loãng hơn. Sự phân bố khí trong phổi thay đổi và các thông số chức năng hô hấp cũng có thể xấu đi.
  • Cần cảnh báo bệnh nhân ho và nhổ chất nhầy ra ngoài (để tránh tích tụ trong phổi). Trong những trường hợp cần thiết, phải đợi liều tiếp theo cho đến khi ho ra đờm và phục hồi tình trạng ban đầu.
  • Bệnh nhân hen phế quản cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị bằng Acetylcysteine; nếu xuất hiện co thắt phế quản, nên ngừng điều trị ngay lập tức.
  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử loét hoặc có các tình trạng dễ dẫn đến xuất huyết tiêu hóa, chẳng hạn như giãn tĩnh mạch thực quản, loét dạ dày tá tràng, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc khác có tác dụng kích ứng đã biết trên niêm mạc dạ dày, chỉ dùng thuốc sau khi cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ. Tuy nhiên, các thí nghiệm trên động vật và kinh nghiệm sử dụng Acetylcysteine không cho thấy nguy cơ cao bị kích ứng niêm mạc dạ dày khi dùng Acetylcysteine lên đến liều 600 mg/ngày.
  • Acetylcysteine có thể làm tăng cường độ nôn mửa.
  • Điều trị bằng Acetylcysteine có thể làm lỏng và tăng dịch tiết phế quản, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị. Nếu bệnh nhân gặp khó khăn trong việc ho, nên làm sạch đường thở bằng dẫn lưu tư thế hoặc hút nếu cần thiết.
  • Không nên dùng Acetylcysteine đồng thời với thuốc giảm ho khác.
  • Vì Acetylcysteine có thể ảnh hưởng vừa phải đến quá trình chuyển hóa histamine, nên thận trọng khi dùng thuốc điều trị lâu dài ở những bệnh nhân không dung nạp histamine, vì có thể xảy ra các triệu chứng không dung nạp histamine (đau đầu, viêm mũi vận mạch, ngứa).
  • Trẻ em dưới 2 tuổi khó có khả năng khạc đờm chủ động, có thể gây tắc nghẽn đường thở nên không sử dụng thuốc cho đối tượng này.
  • Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell rất hiếm khi được báo cáo; nếu có thay đổi ở da hoặc niêm mạc mới xuất hiện, cần kiểm tra y tế ngay lập tức và ngừng sử dụng Acetylcysteine.
  • Thuốc có thể có mùi lưu huỳnh nhẹ, đây không phải dấu hiệu cho thấy sự thay đổi của sản phẩm mà là mùi đặc trưng của Acetylcysteine.
  • Sản phẩm có chứa sunset yellow có thể gây các phản ứng dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng Acetylcysteine ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu được thực hiện trên động vật không cho thấy bất kỳ độc tính sinh sản nào. Acetylcysteine đi qua hàng rào nhau thai. Dữ liệu hiện có không cho thấy bất kỳ rủi ro nào cho trẻ. Nếu cần thiết, việc sử dụng Acetylcysteine có thể được cân nhắc trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu Acetylcysteine có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng ở liều điều trị, không có tác dụng nào của Acetylcysteine ở trẻ sơ sinh. Acetylcysteine có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.