Thuốc viên nén Halixol 30mg là gì?
Halixol viên nén 30mg là thuốc long đờm (tiêu chất nhầy) chứa hoạt chất ambroxol hydrochloride hàm lượng 30 mg mỗi viên, bào chế dưới dạng viên nén. Ambroxol là chất chuyển hóa của bromhexine, thuộc nhóm benzylamine của các hợp chất tiêu hủy chất nhầy, có tác dụng làm sản sinh lysosome và tăng cường hoạt động của các enzym thủy phân ở tế bào bảo vệ niêm mạc, giúp phân giải chất tiết nhầy và làm sạch mao nhầy.
Halixol viên nén 30mg là viên nén màu trắng hoặc gần như trắng, hình tròn, phẳng, một mặt có gạch ngang, mặt còn lại có chữ E và số 231, do EGIS Pharmaceuticals Private Limited Company (Hungary) sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên nén. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi trong các bệnh đường hô hấp có tăng tiết dịch nhầy và đờm bất thường.
Câu hỏi thường gặp
Halixol viên nén 30mg là thuốc gì?
Halixol viên nén 30mg là thuốc long đờm (tiêu chất nhầy) chứa hoạt chất ambroxol hydrochloride 30mg, bào chế dạng viên nén, do EGIS Pharmaceuticals (Hungary) sản xuất.
Halixol viên nén 30mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định trong các bệnh tắc nghẽn hô hấp cấp tính và mãn tính kèm rối loạn tiết dịch phế quản và vận chuyển đờm nhầy như viêm phế quản mãn tính, hen phế quản, giãn phế quản, và để tăng cường hòa tan dịch nhầy trong các bệnh viêm mũi họng.
Halixol viên nén 30mg dùng như thế nào?
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: trong 2-3 ngày đầu uống 1 viên x 3 lần/ngày, sau đó dùng 1 viên x 2 lần/ngày hoặc ½ viên x 3 lần/ngày. Trẻ em 5-12 tuổi: ½ viên x 2-3 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc với nhiều nước.
Halixol viên nén 30mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Hiếm khi xảy ra mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Halixol viên nén 30mg không?
Không. Halixol viên nén 30mg chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thành phần
Halixol Viên nén 30mg
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ambroxol hydrochloride | 30 mg | Hoạt chất, mỗi viên nén |
| Lactose monohydrate | 84 mg | Tá dược, mỗi viên nén |
| Microcrystalline cellulose, povidone K-30, sodium starch glycolate, magnesium stearate | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén màu trắng hoặc gần như trắng, hình tròn, phẳng, không mùi hoặc gần như không mùi, một mặt có gạch ngang, mặt còn lại có chữ E và số 231.
Công dụng
Công dụng của Halixol viên nén 30mg
Chỉ định
Halixol viên nén 30mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Các bệnh tắc nghẽn hô hấp cấp tính và mãn tính kèm rối loạn tiết dịch phế quản và vận chuyển đờm nhầy, ví dụ như viêm phế quản mãn tính, hen phế quản và giãn phế quản do sản sinh quá nhiều nhầy và đờm.
- Tăng cường hòa tan dịch nhầy trong các bệnh viêm mũi họng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc uống. Uống thuốc với nhiều nước trong khi điều trị giúp tăng tác dụng làm tan dịch nhầy của ambroxol.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Trong 2-3 ngày đầu, liều khuyến cáo hằng ngày là 1 viên x 3 lần mỗi ngày; sau đó những ngày tiếp theo dùng liều 1 viên x 2 lần mỗi ngày hoặc ½ viên x 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ em 5-12 tuổi: Liều thường dùng là ½ viên x 2-3 lần mỗi ngày.
Ở bệnh nhân bị suy thận, cần phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
Quá liều và xử trí
Các triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều cấp gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng khác trên đường tiêu hóa. Nếu quá liều xảy ra trong vòng 1-2 giờ trước đó, nên gây nôn và/hoặc rửa dạ dày; có thể dùng than hoạt và bổ sung nước uống (sữa hoặc trà). Cần tiếp tục theo dõi và điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Hiếm khi xảy ra mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Khi sử dụng đồng thời với các kháng sinh khác như amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline, ambroxol làm tăng nồng độ kháng sinh trong mô phổi.
Tương kỵ
Không áp dụng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với ambroxol, bromhexine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Các bệnh loét đường tiêu hóa.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng
- Cần phải tính đến khả năng xảy ra phản ứng mẫn cảm khi sử dụng Halixol.
- Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Halixol cho bệnh nhân rối loạn vận chuyển chất nhầy hoặc bệnh nhân không đủ khả năng khạc đờm.
- Cẩn thận khi dùng thuốc cho những bệnh nhân không khỏe vì mỗi viên Halixol có chứa 84 mg lactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không dùng Halixol cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Không dùng Halixol cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc long đờm, tiêu hủy chất nhầy. Mã ATC: R05C B06.
Ambroxol, hoạt chất của Halixol, là chất chuyển hóa của bromhexine và thuộc nhóm benzylamine của các hợp chất tiêu hủy chất nhầy. Ambroxol làm sản sinh các lysosome và tăng cường tác dụng của các enzym thủy phân ở các tế bào bảo vệ niêm mạc, qua đó thúc đẩy phân giải chất tiết nhầy, cắt các sợi acidic mucopolysaccharides. Cùng lúc đó, các tuyến tiết ít đặc hơn. Trong các bệnh viêm đường hô hấp, ambroxol kích thích sản sinh các chất có hoạt tính bề mặt và có tác dụng tăng cường làm sạch các mao nhầy.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của ambroxol khi dùng đường uống khoảng 60%.
Phân bố: Khoảng 80% lượng thuốc trong máu được gắn kết với protein huyết tương.
Thải trừ: Có khoảng 90% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng biến đổi và dưới dạng liên hợp glucuronide của các chất chuyển hóa; quá trình chuyển hóa của thuốc trải qua 2 pha với thời gian bán thải tương ứng là 1,3 và 8,8 giờ.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

















