Thuốc viên nén Ameflu Day Time là gì?
Ameflu Day Time là thuốc trị cảm cúm dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 4 hoạt chất Acetaminophen 500mg, Guaifenesin 200mg, Phenylephrine hydrochloride 10mg và Dextromethorphan hydrobromide 15mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất. Dòng “Day Time” không có tác dụng an thần, dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm.
Câu hỏi thường gặp
Ameflu Day Time là thuốc gì?
Ameflu Day Time là thuốc viên nén bao phim chứa Acetaminophen 500mg, Guaifenesin 200mg, Phenylephrine hydrochloride 10mg và Dextromethorphan hydrobromide 15mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, dòng Day Time không gây buồn ngủ.
Ameflu Day Time được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định làm giảm các triệu chứng trong cảm lạnh và cảm cúm như sốt, các cơn đau, nhức đầu, ho, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), làm loãng đờm và dịch tiết phế quản giúp dễ ho hơn.
Ameflu Day Time dùng như thế nào?
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên uống 1 viên, cách mỗi 6 giờ, không dùng quá 6 viên/24 giờ; trẻ từ 6-11 tuổi uống 1/2 viên cách mỗi 6 giờ, không dùng quá 3 viên/24 giờ.
Ameflu Day Time có thể gây tác dụng phụ gì?
Một số trường hợp dị ứng hiếm xảy ra như phát ban da, ban đỏ, mày đay, giảm tiểu cầu, suy gan; tác dụng phụ khác có thể có là bồn chồn, mất ngủ, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, chóng mặt, buồn nôn, nôn, kích ứng dạ dày, run rẩy, người yếu mệt, ảo giác và khó thở.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ameflu Day Time không?
Tờ hướng dẫn ghi nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thành phần
Ameflu Day Time Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acetaminophen | 500 mg | Hoạt chất |
| Guaifenesin | 200 mg | Hoạt chất |
| Phenylephrine hydrochloride | 10 mg | Hoạt chất |
| Dextromethorphan hydrobromide | 15 mg | Hoạt chất |
| Tá dược khác | Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, natri starch glycolat, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat, talc, acid citric khan, opadry AMB yellow |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hình thuôn dài, màu vàng, một mặt trơn, một mặt có khắc chữ “AMEFLU”.
Công dụng
Chỉ định
Ameflu Day Time được chỉ định trong các trường hợp:
- Sốt.
- Các cơn đau.
- Nhức đầu.
- Ho.
- Đau họng.
- Sung huyết mũi (nghẹt mũi).
- Làm loãng đờm (chất nhầy) và làm loãng dịch tiết phế quản giúp dễ ho hơn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Dùng uống.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên, cách mỗi 6 giờ. Không dùng quá 6 viên/24 giờ.
- Trẻ từ 6 tuổi đến 11 tuổi: Uống 1/2 viên cách mỗi 6 giờ. Không dùng quá 3 viên/24 giờ.
Quá liều và xử trí
Acetaminophen:
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3-4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.
Cách xử trí: Xử lý tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcysteine bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của acetaminophen.
Phenylephrine hydrochloride:
Triệu chứng: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.
Cách xử trí: Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Dextromethorphan:
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật.
Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần.
Quá liều guaifenesin không gây ra các triệu chứng nguy hiểm đến tính mạng.
Trong trường hợp dùng quá liều, phải liên hệ ngay bác sĩ hay đến bệnh viện gần nhất.
Tác dụng phụ
- Một số trường hợp dị ứng với thuốc hiếm xảy ra như phát ban da, ban đỏ, mày đay, giảm tiểu cầu, suy gan.
- Tác dụng phụ khác có thể có là bồn chồn, mất ngủ, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, chóng mặt, buồn nôn, nôn, kích ứng dạ dày, run rẩy, người yếu mệt, ảo giác và khó thở.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không dùng thuốc này nếu bạn đang dùng các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO. Nếu bạn không biết rõ rằng thuốc đang dùng theo đơn bác sĩ có chứa IMAO hay không, phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
- Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturate, carbamazepine), isoniazid có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.
- Dùng đồng thời phenylephrine với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
- Phenylephrine có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquine, guanethidine, reserpine, methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptyline, imipramine): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrine.
- Dùng đồng thời phenylephrine với alcaloid nấm cựa gà (ergotamine và methylsergide): Làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
- Dùng đồng thời phenylephrine với digoxin: Làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.
- Dùng đồng thời phenylephrine với atropine sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrine gây ra.
Tương kỵ
Không áp dụng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO (xem phần tương tác thuốc).
- Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.
- Thiếu hụt G6PD.
- Bệnh nhân bị suy gan nặng.
- Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc chứa hoạt chất acetaminophen: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Không dùng với các thuốc khác có chứa acetaminophen.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có bệnh: Tim mạch, bệnh gan, tiểu đường, cường giáp, ho tiết rất nhiều đàm, cao huyết áp, suy thận, tăng nhãn áp, tiểu khó do phì đại tuyến tiền liệt và ho mạn tính kéo dài do hút thuốc lá, do hen phế quản, viêm phế quản mạn tính hoặc khí phế thũng.
- Ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu: có các triệu chứng mới; đỏ da hoặc sưng phù; cơn đau, sung huyết mũi, hoặc ho nặng hơn hoặc kéo dài hơn 7 ngày; sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày; cảm giác bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ; ho tái phát hoặc có kèm theo sốt, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm trọng hơn.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dùng thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. Thuốc có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi.
Guaifenesin là một thuốc long đờm, có tác động thúc đẩy hoặc làm dễ dàng sự loại bỏ các chất bài tiết từ đường hô hấp.
Phenylephrine hydrochloride là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha adrenergic, gây co mạch, giảm sung huyết mũi và xoang.
Dextromethorphan hydrobromide là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành tủy. Thuốc không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần.
Đặc tính dược động học
Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán thải của acetaminophen thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronide (60-80%) và liên hợp sulphate (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng acetaminophen không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.
Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa và sau đó được thải trừ qua nước tiểu.
Phenylephrine hydrochloride được hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa giai đoạn đầu ở ruột và gan nhờ enzym monoamine oxidase. Phenylephrine được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu.
Dextromethorphan hydrobromide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl bao gồm dextrophan, mà cũng có tác dụng giảm ho.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















