• Trang chủ
  • Dung dịch uống Bromhexin DHT 8mg/5ml tiêu nhầy trong viêm phế quản, giãn phế quản, viêm xoang (Hộp 1 chai 60ml)
Việt Nam Thương hiệu: Hataphar

Dung dịch uống Bromhexin DHT 8mg/5ml tiêu nhầy trong viêm phế quản, giãn phế quản, viêm xoang (Hộp 1 chai 60ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai x 60 ml | kèm cốc đong chia liều
Thành phần Bromhexin hydroclorid 8 mg/5 ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Số đăng ký VD-36013-22
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bromhexin DHT là dung dịch uống chứa bromhexin hydroclorid 8 mg/5 ml, là chất tiêu nhầy giúp kiểm soát sự tiết chất nhầy liên quan đến viêm phế quản, giãn phế quản và viêm xoang. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi, đóng gói hộp 1 chai 60 ml kèm cốc đong chia liều.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc dung dịch uống Bromhexin DHT là gì?

Bromhexin DHT Solution 8/5 là thuốc long đờm, chứa hoạt chất bromhexin hydroclorid hàm lượng 8 mg trong mỗi 5 ml dung dịch uống. Bromhexin là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicin, giúp tăng cường vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt hóa biểu mô có nhung mao.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, đóng gói hộp 1 chai x 60 ml kèm cốc đong chia liều. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi để kiểm soát sự tiết chất nhầy liên quan đến viêm phế quản, giãn phế quản, viêm xoang. Bromhexin DHT là dung dịch trong, đồng nhất, màu vàng, mùi thơm, vị ngọt.

Câu hỏi thường gặp

Bromhexin DHT là thuốc gì?

Là dung dịch uống chứa bromhexin hydroclorid 8 mg/5 ml, thuộc nhóm thuốc long đờm, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, dùng để kiểm soát sự tiết chất nhầy đường hô hấp.

Bromhexin DHT được dùng trong những trường hợp nào?

Kiểm soát sự tiết chất nhầy liên quan đến viêm phế quản, giãn phế quản, viêm xoang.

Bromhexin DHT dùng như thế nào?

Uống trực tiếp. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 5 ml x 3 lần/ngày (tối đa 7,5 ml x 4 lần/ngày). Trẻ 5 – 12 tuổi: 2,5 ml x 4 lần/ngày. Trẻ 2 – 5 tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ngày.

Bromhexin DHT có thể gây tác dụng phụ gì?

Ít gặp: đau bụng trên, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Hiếm gặp: phát ban, mề đay. Tần suất không rõ: phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, ngứa), co thắt phế quản, các phản ứng da nghiêm trọng (SJS, TEN, AGEP).

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bromhexin DHT không?

Tốt nhất nên tránh dùng trong thời kỳ mang thai; không nên dùng trong thời gian cho con bú vì không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

Thành phần

Bromhexin DHT dung dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Bromhexin hydroclorid 8 mg Hoạt chất (trong mỗi 5 ml)
Đường trắng vừa đủ Tá dược
Ethanol 96% vừa đủ Tá dược
Acid citric, natri benzoat, natri carboxymethylcellulose, tartrazin, dung dịch hương cam, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Dung dịch uống trong, đồng nhất, màu vàng, mùi thơm, vị ngọt.

Công dụng

Công dụng của Bromhexin DHT

Chỉ định

Bromhexin DHT được chỉ định trong các trường hợp:

  • Là chất tiêu nhầy trong việc kiểm soát sự tiết chất nhầy liên quan đến viêm phế quản, giãn phế quản, viêm xoang.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Bromhexin DHT

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 5 ml x 3 lần/ngày; liều tối đa khuyến cáo hàng ngày 7,5 ml x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày là 2,5 ml x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày là 2,5 ml x 2 lần/ngày.

Quá liều và xử trí

Quá liều cấp tính: cho đến nay không có triệu chứng quá liều cấp tính nào được báo cáo ở người. Điều trị: dựa trên các báo cáo do dùng quá liều một cách tình cờ và/hoặc nhầm thuốc, các triệu chứng quan sát được giống với các tác dụng không mong muốn đã biết của bromhexin ở liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
    Rối loạn tiêu hóa: đau bụng trên, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
    Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, mề đay.
  • Tần suất không rõ:
    Rối loạn hệ miễn dịch: các phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, ngứa.
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: co thắt phế quản.
    Rối loạn da và mô dưới da: các tác dụng không mong muốn trên da nghiêm trọng bao gồm đa dạng ban đỏ, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ toàn thân cấp tính.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không có tương tác bất lợi trên lâm sàng với các thuốc khác như ampicilin, amoxicilin, oxytetracyclin, erythromycin.
  • Chưa tiến hành nghiên cứu tương tác của thuốc với thuốc chống đông đường uống, digoxin.

Tương kỵ

Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng bromhexin cho bệnh nhân có tiền sử hoặc hiện đang loét dạ dày.
  • Đã có báo cáo về các tổn thương da nghiêm trọng như ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến việc sử dụng bromhexin. Nếu xuất hiện triệu chứng hoặc dấu hiệu của phát ban da tiến triển (đôi khi có liên quan đến mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc) cần ngừng thuốc và xin tư vấn y tế.
  • Thuốc chứa đường trắng: cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường; bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc chứa tá dược màu tartrazin: có thể gây phản ứng dị ứng.
  • Thuốc chứa lượng nhỏ ethanol, dưới 100 mg/liều.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: dữ liệu sử dụng bromhexin cho phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu tiền lâm sàng không chỉ ra tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Như một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất nên tránh sử dụng bromhexin trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: chưa rõ liệu bromhexin và các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa mẹ hay không; dữ liệu sẵn có về dược lực học, độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết vào sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không nên dùng bromhexin trong thời gian cho con bú.

Khả năng sinh sản: chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của bromhexin đến khả năng sinh sản ở người. Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bromhexin có thể tác động đến khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc long đờm, có thể dùng phối hợp với thuốc giảm ho. Mã ATC: R05CB02.

Bromhexin là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicin. Về mặt lâm sàng, bromhexin cho thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch của phế quản; giúp tăng cường vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt hóa biểu mô có nhung mao. Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexin cho thấy có tác dụng phân hủy chất kết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp khạc đờm dễ dàng. Sau khi điều trị bằng bromhexin, nồng độ kháng sinh (amoxicillin, erythromycin, oxytetracyclin) trong đờm và dịch tiết phế quản – phổi tăng lên.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: bromhexin được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối của bromhexin dạng viên nén và dung dịch lần lượt khoảng 22,2 ± 8,5% và 26,8 ± 13,1%. Khoảng 75 – 80% bromhexin được chuyển hóa trong chuyển hóa bước đầu. Uống thuốc cùng thức ăn dẫn đến tăng nồng độ bromhexin trong huyết tương.
Phân bố: sau khi dùng đường tĩnh mạch, bromhexin được phân bố nhanh và rộng rãi trong toàn cơ thể với thể tích phân bố trung bình lên tới 1209 ± 206 L (19 L/kg). Nồng độ tại mô phổi sau 2 giờ dùng thuốc cao hơn trong mô phế quản – phổi 1,5 – 4,5 lần và cao hơn trong nhu mô phổi so với nồng độ trong huyết tương. 95% bromhexin dạng không biến đổi liên kết với protein.
Chuyển hóa: bromhexin chuyển hóa gần như hoàn toàn thành các chất chuyển hóa hydroxy hóa và thành acid dibromanthranilic; các chất chuyển hóa và bromhexin được liên hợp hầu hết dưới dạng N-glucuronid và O-glucuronid.
Thải trừ: sau khi dùng bromhexin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 97,4% ± 1,9% liều được tìm thấy dưới dạng có phóng xạ trong nước tiểu, dạng hoạt chất không biến đổi dưới 1%. Sau khi uống đơn liều từ 8 – 32 mg, thời gian bán thải trong khoảng 6,6 – 31,4 giờ; không có tích lũy sau khi dùng đa liều.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.