• Trang chủ
  • ›
  • Kem bôi da maxxZoral Ketoconazol 2% kháng nấm, trị nấm kẽ chân, nấm da đùi, hăm da do nhiễm nấm Candida (Tuýp 10g)
Việt Nam Thương hiệu: Mediplantex

Kem bôi da maxxZoral Ketoconazol 2% kháng nấm, trị nấm kẽ chân, nấm da đùi, hăm da do nhiễm nấm Candida (Tuýp 10g)

•

45.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 tuýp 10 g
Thành phần Ketoconazol 200 mg / 10 g kem (2%)
Nhà sản xuất Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex
Số đăng ký 893100400724
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn maxxZoral là kem bôi da chứa ketoconazol 2% (200 mg trong 10 g kem), dùng điều trị các bệnh nhiễm nấm ở da như nấm bàn chân (nấm kẽ chân), nấm da đùi (nấm bẹn) và hăm da do nhiễm nấm Candida. Thuốc chỉ dùng cho người lớn, bôi 1–2 lần mỗi ngày, hộp 1 tuýp 10 g.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc kem bôi da maxxZoral là gì?

maxxZoral là thuốc kem bôi da chứa ketoconazol 2%, mỗi 10 gam kem chứa 200 mg ketoconazol. Ketoconazol ức chế sinh tổng hợp ergosterol – sterol chính của màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào, nhờ đó có tác dụng chống nấm mạnh đối với nấm da và nấm men.

Sản phẩm do Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex sản xuất, dạng kem màu trắng ngà, đồng nhất, đóng gói hộp 1 tuýp nhôm 10 g. Thuốc chỉ dùng cho người lớn để điều trị các bệnh nhiễm nấm ở da.

Câu hỏi thường gặp

maxxZoral là thuốc gì?

maxxZoral là thuốc kem bôi da chứa ketoconazol 2% (200 mg trong 10 g kem), thuốc chống nấm dùng tại chỗ nhóm imidazol, do Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex sản xuất.

maxxZoral được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm nấm ở da như nấm bàn chân (nấm kẽ chân), nấm da đùi (nấm bẹn) và hăm da do nhiễm nấm Candida.

maxxZoral dùng như thế nào?

Thuốc chỉ dùng cho người lớn, bôi ngoài da. Nấm kẽ chân bôi 2 lần/ngày, thường 1 tuần. Nấm da đùi và hăm da do Candida bôi 1–2 lần/ngày cho đến 2–3 ngày sau khi hết triệu chứng. Xem lại chẩn đoán nếu không cải thiện sau 4 tuần.

maxxZoral có thể gây tác dụng phụ gì?

Hay gặp cảm giác nóng rát, bỏng ở da, ban đỏ và ngứa tại vị trí bôi thuốc. Ít gặp quá mẫn, nổi bọng nước, viêm da tiếp xúc, phát ban, tróc da, da nhờn, khô da, kích ứng và dị cảm tại vị trí bôi thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được maxxZoral không?

Tờ hướng dẫn nêu chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai, nhưng dữ liệu hạn chế không cho thấy tác hại của ketoconazol dùng tại chỗ; sau khi thoa kem 2% lên da không phát hiện nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

maxxZoral kem bôi da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ketoconazol 200 mg / 10 g kem (2%) Hoạt chất
PEG-6 và PEG-32 stearat (và) glycol stearat, cetyl stearyl alcohol, parafin lỏng, oleoyl polyoxyl-6-glycerides, carbomer 940, triethanolamin, natri sulfit, propylen glycol, ethanol tuyệt đối, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Kem bôi da, kem màu trắng ngà, đồng nhất.

Công dụng

Công dụng của maxxZoral

Chỉ định

maxxZoral được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các bệnh nhiễm nấm ở da như: nấm bàn chân (nấm kẽ chân), nấm da đùi (nấm bẹn) và hăm da do nhiễm nấm Candida.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng maxxZoral

Dùng tại chỗ bôi ngoài da. Kem ketoconazol chỉ dùng cho người lớn. Không dùng maxxZoral ở mắt.

Liều dùng

  • Nấm kẽ chân: bôi thuốc 2 lần/ngày tại các vùng da bị nhiễm nấm. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm trùng nhẹ là 1 tuần. Đối với trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc lan rộng nên tiếp tục điều trị thêm 2–3 ngày sau khi tất cả các triệu chứng bệnh biến mất để ngăn ngừa tái phát.
  • Nấm da đùi và hăm da do Candida: bôi thuốc 1 đến 2 lần/ngày lên vùng da bị nhiễm nấm cho đến 2–3 ngày sau khi tất cả các triệu chứng bệnh biến mất để ngăn ngừa tái phát. Thời gian điều trị có thể kéo dài 6 tuần nếu cần thiết.
  • Việc chẩn đoán nên được xem lại nếu các triệu chứng không thấy cải thiện về lâm sàng sau 4 tuần điều trị.

Quá liều và xử trí

Dùng tại chỗ: bôi thuốc quá liều trên da có thể gây ban đỏ, phù và cảm giác nóng rát. Các triệu chứng sẽ hết khi ngừng dùng thuốc.

Nuốt vào miệng: trong trường hợp vô ý nuốt phải, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ và đánh giá triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Hay gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):
    Da và mô dưới da: cảm giác nóng rát, bỏng ở da.
    Các rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi: ban đỏ tại vị trí bôi thuốc, ngứa tại vị trí bôi thuốc.
  • Ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1000):
    Hệ thống miễn dịch: quá mẫn.
    Da và mô dưới da: nổi bọng nước, viêm da tiếp xúc, phát ban, tróc da, da nhờn.
    Các rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi: chảy máu tại vị trí bôi thuốc, khó chịu tại vị trí bôi thuốc, khô da tại vị trí bôi thuốc, viêm da tại vị trí bôi thuốc, kích ứng tại vị trí bôi thuốc, dị cảm tại vị trí bôi thuốc, phản ứng tại vị trí bôi thuốc.
  • Không xác định:
    Da và mô dưới da: mề đay.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về tương tác, tương kỵ của thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với ketoconazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng maxxZoral ở mắt.
  • Để ngăn ngừa hiện tượng dội ngược xảy ra khi ngừng dùng corticosteroid bôi tại chỗ sau một thời gian dài điều trị, nên tiếp tục dùng corticosteroid bôi tại chỗ loại nhẹ vào buổi sáng và dùng maxxZoral vào buổi tối, sau đó giảm dần liều rồi dừng hẳn corticosteroid trong vòng 2–3 tuần.
  • Thuốc có chứa propylen glycol có thể gây sưng nề da và cetyl stearyl alcohol có thể gây phản ứng da tại chỗ (như viêm da tiếp xúc).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Cho đến nay, không có dữ liệu dịch tễ học khác có liên quan. Dữ liệu trên một số lượng hạn chế phụ nữ mang thai có sự tiếp xúc cho thấy không có tác hại của ketoconazol dùng tại chỗ trên phụ nữ mang thai hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản không liên quan đến các liều ketoconazol khi dùng tại chỗ.

Phụ nữ cho con bú: thử nghiệm ở người không mang thai, sau khi thoa kem ketoconazol 2% lên da, không phát hiện thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Không có nguy cơ nào liên quan đến việc sử dụng kem ketoconazol 2% cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống nấm dùng tại chỗ, imidazol và dẫn xuất triazol. Mã ATC: D01AC08.

Cơ chế tác dụng: ketoconazol ức chế sinh tổng hợp ergosterol, là sterol chính của màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm và chức năng của màng tế bào. Ketoconazol có tác dụng chống nấm mạnh đối với nấm da và nấm men. Kem ketoconazol thường có tác dụng rất nhanh với triệu chứng ngứa, là triệu chứng thường thấy ở bệnh nấm da và nấm men; giảm triệu chứng ngứa được ghi nhận trước khi thấy các dấu hiệu lành bệnh đầu tiên.

Một nghiên cứu ở 250 bệnh nhân cho thấy dùng ketoconazol 2% hai lần mỗi ngày trong 7 ngày so với clotrimazol 1% trong 4 tuần ở chân đã được chứng minh có hiệu quả ở bệnh nhân bị nấm bàn chân (nấm kẽ chân) có tổn thương giữa các ngón chân. Hiệu quả cuối cùng là âm tính với xét nghiệm KOH dưới kính hiển vi sau 4 tuần. Điều trị với ketoconazol 2% cho thấy hiệu quả tương đương với 4 tuần điều trị với clotrimazol 1%. Không có bằng chứng tái phát sau khi điều trị 8 tuần với ketoconazol.

Đặc tính dược động học

Đối với người lớn, sau khi bôi tại chỗ ketoconazol 2% trên da không phát hiện nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Trong một nghiên cứu ở trẻ sơ sinh bị viêm da tiết bã (n = 19), cho dùng khoảng 40 g kem ketoconazol 2% mỗi ngày trên 40% diện tích bề mặt da, nồng độ ketoconazol trong huyết tương được phát hiện ở 5 trẻ sơ sinh, dao động từ 32 – 133 ng/ml.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.