Thuốc kem bôi da Promethazin là gì?
Promethazin kem là thuốc kem bôi da chứa promethazin hydroclorid, mỗi tuýp 10 g chứa 200 mg promethazin hydroclorid. Promethazin là dẫn chất phenothiazin có tác dụng kháng histamin mạnh, đối kháng với histamin ở các vị trí của thụ thể H1 trên các tế bào tác động.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Medipharco sản xuất, đóng gói hộp 1 tuýp 10 g. Thuốc dùng bôi ngoài da để điều trị các chứng ngứa và kích ứng ngoài da.
Câu hỏi thường gặp
Promethazin kem là thuốc gì?
Promethazin kem là thuốc kem bôi da chứa promethazin hydroclorid 200 mg mỗi tuýp 10 g, một dẫn chất phenothiazin có tác dụng kháng histamin H1, do Công ty Cổ phần Dược Medipharco sản xuất.
Promethazin kem được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được dùng để điều trị các chứng ngứa, kích ứng ngoài da như ngứa sẩn, mày đay và côn trùng đốt.
Promethazin kem dùng như thế nào?
Bôi thuốc thành lớp mỏng trên da bị bệnh, 3–4 lần mỗi ngày. Thuốc chỉ bôi ngoài da; nếu có hiện tượng không dung nạp tại chỗ phải ngừng điều trị.
Promethazin kem có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp ban da, mẫn cảm với ánh sáng, viêm da dị ứng, vàng da. Ngủ gà và nhìn mờ có thể xảy ra nếu thuốc được hấp thu vào tuần hoàn chung; dùng trường diễn làm tăng nguy cơ sâu răng do miệng bị khô.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Promethazin kem không?
Chưa xác định được tính an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi lợi ích điều trị xác đáng hơn nguy cơ cho thai nhi. Với phụ nữ cho con bú cần thận trọng vì nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Promethazin kem bôi da (tuýp 10 g)
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Promethazin hydroclorid | 200 mg / tuýp 10 g | Hoạt chất |
| Alcol cetylic, acid stearic, lanolin, propylen glycol, methyl paraben, tinh dầu lavender, triethanolamin, nước tinh khiết | vừa đủ 1 tuýp | Tá dược |
Dạng bào chế: Kem bôi da.
Công dụng
Công dụng của Promethazin kem
Chỉ định
Kem Promethazin được dùng để điều trị các chứng ngứa, kích ứng ngoài da như:
- Ngứa sẩn.
- Mày đay.
- Côn trùng đốt.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Promethazin kem
Thuốc chỉ bôi ngoài da.
Liều dùng
- Bôi thuốc thành lớp mỏng trên da bị bệnh, 3–4 lần mỗi ngày.
Quá liều và xử trí
Vì thuốc sử dụng ngoài da nên việc sử dụng quá liều hiếm khi xảy ra.
Triệu chứng: chủ yếu là tác dụng kháng cholinergic ở trung ương, ức chế thần kinh trung ương và cơn động kinh.
Điều trị động kinh: tiêm tĩnh mạch diazepam 5–10 mg (trẻ em 0,1–0,2 mg/kg). Trường hợp rất nặng sẽ xuất hiện các triệu chứng kháng cholinergic ở thần kinh trung ương như trạng thái kích thích, ảo giác, có thể điều trị bằng physostigmin tiêm tĩnh mạch 1–2 mg (trẻ em 0,02–0,04 mg/kg), thuốc được tiêm từ từ nhằm xác định liều đúng của thuốc; có thể tiêm nhắc lại sau 30–60 phút. Phải chuẩn bị sẵn sàng atropin để dùng trong trường hợp quá liều physostigmin.
Tác dụng phụ
- Ban da, mẫn cảm với ánh sáng, viêm da dị ứng, vàng da.
- Ngủ gà, nhìn mờ có thể xảy ra nếu thuốc được hấp thu vào tuần hoàn chung.
- Nếu dùng trường diễn sẽ tăng nguy cơ gây sâu răng do miệng bị khô.
- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Với dạng dùng ngoài da, promethazin không có tương tác nào đáng kể đối với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
- Trẻ dưới 2 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng
- Chỉ bôi ngoài da; nếu có hiện tượng không dung nạp tại chỗ, phải ngừng điều trị.
- Promethazin cũng cần sử dụng thận trọng cho các người động kinh hoặc tim mạch nặng, suy gan hoặc suy tủy.
- Cần chú ý đến sự nhạy cảm bất thường nào với ánh sáng mặt trời khi sử dụng thuốc. Ngừng thuốc nếu cần.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng promethazin cho phụ nữ mang thai. Vì vậy chỉ nên dùng promethazin cho người có thai khi mà lợi ích điều trị xác đáng hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú: chưa xác định được tính an toàn đối với người mẹ cho con bú, nên cần thận trọng khi dùng cho người đang cho con bú vì nguy cơ tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở trẻ. Các thuốc kháng histamin có thể ức chế tiết sữa do tác dụng kháng cholinergic.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cần chú ý khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc vì promethazin có tính an thần.
Đặc tính dược lực học
Promethazin là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không thay thế ở vòng. Người ta cho rằng cấu hình này làm thuốc ít có tác dụng dopaminergic ở thần kinh trung ương (chỉ còn 1/10 tác dụng của clopromazin). Promethazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh; tuy vậy, thuốc cũng có thể kích thích hoặc ức chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Ức chế thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng histamin.
Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H1 do tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể H1 trên các tế bào tác động; do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra nhưng không ngăn cản giải phóng histamin. Promethazin đối kháng ở những mức độ khác nhau với hầu hết, nhưng không phải tất cả, các tác dụng dược lý của histamin, kể cả mày đay, ngứa. Ngoài ra, tác dụng kháng cholinergic của hầu hết các thuốc kháng histamin còn gây khô mũi và niêm mạc miệng.
Promethazin và phần lớn các thuốc kháng histamin đi qua hàng rào máu – não, gây tác dụng an thần do ức chế histamin N-methyltransferase và chẹn các thụ thể histamin trung ương. Đây là một nguy cơ đặc biệt cho các trẻ nhỏ, vì các thuốc kháng histamin đã được chứng minh gây tử vong do ngừng thở khi ngủ. Promethazin có tính kháng cholinergic, ngăn chặn đáp ứng với acetylcholin thông qua thụ thể muscarinic. Promethazin và các phenothiazin khác có tác dụng chẹn alpha-adrenergic, gây nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Đặc tính dược động học
Promethazin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và ở vị trí tiêm. Nồng độ thuốc trong huyết tương cần để có tác dụng kháng histamin và tác dụng an thần còn chưa được biết rõ. Tác dụng kháng histamin có thể kéo dài tới 12 giờ hoặc lâu hơn, còn tác dụng an thần có thể duy trì từ 2 đến 8 giờ tùy theo liều và đường dùng.
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 76 đến 93%. Thuốc được phân bố rộng rãi tới các mô của cơ thể; mặc dù nồng độ trong não có thấp hơn so với các bộ phận khác, nhưng vẫn cao hơn nồng độ trong huyết tương. Thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chưa rõ thuốc có phân bố trong sữa mẹ không. Promethazin chuyển hóa mạnh ở gan cho sản phẩm chủ yếu là promethazin sulphoxid và cả N-demethyl promethazin; thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, phần lớn ở dạng promethazin sulphoxid và dạng glucuronid.
Bảo quản
Để nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc quá 30 ngày kể từ khi mở nắp tuýp.
















